Bản tin Dầu khí 23/3: Sự cố Đường ống Druzba có thể làm giảm tới 1 triệu thùng dầu mỗi ngày

12:03 | 23/03/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 23/3: Sự cố Đường ống Druzba có thể làm giảm tới 1 triệu thùng dầu mỗi ngày

1. Cố vấn an ninh quốc gia Hoa Kỳ Jake Sullivan hôm thứ Ba cho biết Tổng thống Hoa Kỳ Joe Biden sẽ công bố hành động chung nhằm tăng cường an ninh năng lượng của châu Âu và giảm sự phụ thuộc của nước này vào dầu mỏ và khí đốt tự nhiên của Nga. Biden sẽ tới châu Âu vào cuối tuần này, nơi ông sẽ gặp các đồng minh NATO, các nhà lãnh đạo G7 và các nhà lãnh đạo Liên minh châu Âu.

2. Murphy Oil cho biết chiến dịch khoan của liên doanh của họ với Exxon Mobil ở ngoài khơi Brazil có thể có tới 1 tỷ thùng dầu và khí đốt. Nếu thăm dò thành công, đây sẽ là phát hiện dầu đầu tiên của Exxon ở Brazil với tư cách là nhà điều hành. Exxon dẫn đầu triển vọng tại Sergipe-Alagoas Basin, phía đông bắc Brazil, với 50% cổ phần, Enauta của Brazil với 30% và Murphy Oil có 20%.

3. Một cơn bão ở khu vực Biển Đen đã làm hư hỏng thiết bị tải của Đường ống Caspi ở Biển Đen - một trong những đường ống dẫn dầu lớn nhất thế giới - vận chuyển dầu thô từ Kazakhstan đến các thị trường toàn cầu, nhà điều hành đường ống thông báo. Sự cố có thể làm giảm tới 1 triệu thùng mỗi ngày (bpd), hoặc 1% sản lượng dầu toàn cầu, do các cầu cảng bị hư hại. Đường ống CPC đã trở thành tâm điểm chú ý kể từ khi xảu ra cuộc chiến Ukraine, điều này đã hạn chế xuất khẩu của Nga và dẫn đến giá dầu tăng đột biến. Hoa Kỳ đã áp đặt các lệnh trừng phạt đối với dầu của Nga, nhưng dòng chảy từ Kazakhstan qua Nga không bị gián đoạn.

4. Liên minh châu Âu có khả năng sẽ xem xét đánh thuế bổ sung tạm thời đối với một số công ty năng lượng khi giá dầu và khí đốt tăng cao, Bloomberg đưa tin hôm thứ Ba. Các nhà lãnh đạo EU đang tổ chức các cuộc họp cả tuần để quyết định cách thức tăng cường các biện pháp trừng phạt đối với Nga, cũng như cách giảm thiểu tác động của giá năng lượng tăng vọt đối với các hộ gia đình EU.

Elena

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,400 66,400
AVPL/SJC HCM 65,300 66,300
AVPL/SJC ĐN 65,400 66,400
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 51,650
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 51,600
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 02/10/2022 11:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 51.650 52.650
TPHCM - SJC 65.100 66.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 51.650
Hà Nội - 65.400 66.400 01/10/2022 11:38:38
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 51.650
Đà Nẵng - 65.100 66.100 01/10/2022 09:59:24
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 51.650
Cần Thơ - 65.600 66.400 01/10/2022 12:47:36
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 51.650
Giá vàng nữ trang - 51.150 51.950 01/10/2022 09:59:24
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 02/10/2022 11:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,160 5,240
Vàng trang sức 99.99 5,075 5,225
Vàng trang sức 99.9 5,065 5,215
Vàng NL 99.99 5,075
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,540 6,640
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,160 5,260
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,160 5,240
Cập nhật: 02/10/2022 11:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,400 66,400
SJC 5c 65,400 66,420
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,400 66,430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,650 52,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,650 52,750
Nữ Trang 99.99% 51,550 52,250
Nữ Trang 99% 50,433 51,733
Nữ Trang 68% 33,684 35,684
Nữ Trang 41.7% 19,940 21,940
Cập nhật: 02/10/2022 11:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,070.75 15,222.98 15,712.93
CAD 16,976.25 17,147.73 17,699.63
CHF 23,800.45 24,040.86 24,814.62
CNY 3,294.49 3,327.77 3,435.39
DKK - 3,088.89 3,207.50
EUR 22,796.83 23,027.10 24,072.65
GBP 25,901.69 26,163.32 27,005.39
HKD 2,963.53 2,993.47 3,089.81
INR - 291.70 303.39
JPY 160.65 162.27 170.07
KRW 14.41 16.01 17.55
KWD - 76,831.49 79,911.16
MYR - 5,094.68 5,206.32
NOK - 2,185.33 2,278.34
RUB - 363.53 492.65
SAR - 6,333.79 6,587.67
SEK - 2,093.67 2,182.78
SGD 16,244.81 16,408.89 16,937.02
THB 557.52 619.47 643.25
USD 23,700.00 23,730.00 24,010.00
Cập nhật: 02/10/2022 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 14,980 15,680
CAD - 16,955 17,655
CHF - 23,674 24,624
CNY - 3,283 3,423
DKK - 3,056 3,226
EUR - 22,535 23,825
GBP - 26,083 27,253
HKD - 2,920 3,115
JPY - 160.77 170.32
KRW - 14.57 18.37
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,110 2,230
NZD - 13,102 13,512
SEK - 2,079 2,214
SGD - 16,074 16,874
THB - 617.72 645.72
USD - 23,640 24,080
Cập nhật: 02/10/2022 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,730 23,730 24,010
USD(1-2-5) 23,507 - -
USD(10-20) 23,683 - -
GBP 25,929 26,086 27,035
HKD 2,978 2,999 3,083
CHF 23,918 24,062 24,803
JPY 161.39 162.36 169.65
THB 596.33 602.36 657.35
AUD 15,143 15,234 15,737
CAD 17,044 17,147 17,682
SGD 16,310 16,409 16,890
SEK - 2,099 2,167
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,097 3,198
NOK - 2,194 2,266
CNY - 3,313 3,420
RUB - 377 485
NZD 13,404 13,485 13,804
KRW 14.93 - 17.47
EUR 22,963 23,025 24,025
TWD 679.84 - 772.26
MYR 4,816.56 - 5,285.87
Cập nhật: 02/10/2022 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,650.00 23,670.00 23,960.00
EUR 22,989.00 23,001.00 23,933.00
GBP 26,111.00 26,269.00 26,939.00
HKD 2,976.00 2,988.00 3,082.00
CHF 24,024.00 24,120.00 24,784.00
JPY 162.26 162.41 169.05
AUD 15,131.00 15,192.00 15,779.00
SGD 16,369.00 16,435.00 16,816.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,130.00 17,199.00 17,607.00
NZD 0.00 13,393.00 13,887.00
KRW 0.00 15.96 18.31
Cập nhật: 02/10/2022 11:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.720 23.824 24.015
AUD 15.195 15.261 15.953
CAD 17.026 17.460 17.886
CHF 24.092 24.020 24.859
EUR 22.968 23.156 23.883
GBP 26.271 26.423 27.031
JPY 162,72 164,55 170,29
SGD 16.347 16.512 17.054
Cập nhật: 02/10/2022 11:00