Bản tin Dầu khí 12/5: Khu phức hợp Pengerang ở Malaysia hoạt động trở lại

09:37 | 12/05/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 12/5: Khu phức hợp Pengerang ở Malaysia hoạt động trở lại

1. Khi Liên minh châu Âu cảnh báo các công ty không nên thanh toán khí đốt của Nga bằng đồng ruble, thủ tướng Ý đã tuyên bố ngược lại, nói rằng các công ty châu Âu được tự do thanh toán bằng tiền Nga mà không bị vi phạm các lệnh trừng phạt thiếu rõ ràng.

Thủ tướng Ý cũng tuyên bố rằng "hầu hết các nhà nhập khẩu khí đốt" đã mở tài khoản bằng đồng ruble với Gazprom của Nga.

2. Khi Liên minh châu Âu đe dọa cấm vận hoàn toàn với dầu mỏ của Nga, Moscow đã áp đặt các biện pháp trừng phạt của riêng mình đối với EuRoPol Gaz S.A., công ty sở hữu phần đường ống dẫn khí đốt tự nhiên Yamal-Europe chạy qua Ba Lan.

Đường ống Yamal-Europe dài hơn 2.000 km chạy từ Torzhok ở Nga đến Frankfurt, Đức, với đoạn đi qua Ba Lan chiếm hơn 680 km và có năm trạm nén.

Chính phủ Nga hiện đã chặn bất kỳ giao dịch nào với EuRoPol Gaz hoặc Gaz System của Ba Lan, nhà điều hành hệ thống truyền dẫn khí đốt của Ba Lan.

3. Khu phức hợp lọc hóa dầu Pengerang ở Malaysia do Tập đoàn dầu mỏ khổng lồ Aramco của Ả Rập Xê-út đồng sở hữu đã bắt đầu chế biến dầu thô trở lại kể từ khi đóng cửa sau vụ hỏa hoạn gây chết người hồi năm 2020, Reuters đưa tin.

Pengerang có khả năng chế biến 300.000 thùng dầu thô mỗi ngày, thuộc sở hữu và điều hành bởi PRefChem, một liên minh giữa công ty dầu khí quốc gia Malaysia PETRONAS và Saudi Aramco.

4. Libya đang có kế hoạch thúc đẩy một dự án dầu khí ngoài khơi quan trọng do Eni (Ý) và Công ty Dầu khí Quốc gia Libya (NOC) đứng đầu, trong một động thái nhằm chuyển một số nguồn lực dầu khí ra khỏi đất liền.

Hôm 11/5, trang mạng MEED.com báo cáo rằng, ngay sau khi ngân sách hàng tháng tiếp theo của NOC được củng cố, Libya sẽ ưu tiên dự án mở rộng ra nước ngoài trị giá 3 tỷ USD như một phần trong mục tiêu của nước này là đạt sản lượng dầu khoảng 1,4 triệu thùng/ngày cho năm nay.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,750 68,550
AVPL/SJC HCM 67,850 68,550
AVPL/SJC ĐN 67,800 68,550
Nguyên liêu 9999 - HN 53,500 53,700
Nguyên liêu 999 - HN 53,450 53,650
AVPL/SJC Cần Thơ 67,750 68,550
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.600 54.700
TPHCM - SJC 67.700 68.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.600
Hà Nội - 67.800 68.600 ▲50K 25/06/2022 08:47:37 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.600
Đà Nẵng - 67.700 68.500 25/06/2022 08:18:04 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.600
Cần Thơ - 67.950 68.650 ▲50K 25/06/2022 10:51:52 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.600
Giá vàng nữ trang - 53.000 53.800 25/06/2022 08:18:04 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.100 40.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.220 31.620
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.130 22.530
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,370 5,440
Vàng trang sức 99.99 5,285 5,425
Vàng trang sức 99.9 5,275 5,415
Vàng NL 99.99 5,340 5,425
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 6,860
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,785 ▲5K 6,855 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,370 5,440
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,850 ▲50K 68,650 ▲50K
SJC 5c 67,850 ▲50K 68,670 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,850 ▲50K 68,680 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 25/06/2022 12:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,623.59 15,781.41 16,290.06
CAD 17,442.52 17,618.71 18,186.58
CHF 23,562.64 23,800.64 24,567.77
CNY 3,399.52 3,433.86 3,545.07
DKK - 3,227.71 3,351.80
EUR 23,828.41 24,069.10 25,163.09
GBP 27,747.33 28,027.61 28,930.97
HKD 2,886.53 2,915.69 3,009.67
INR - 296.60 308.50
JPY 167.31 169.00 177.13
KRW 15.45 17.16 18.82
KWD - 75,615.24 78,649.67
MYR - 5,226.08 5,340.84
NOK - 2,284.33 2,381.66
RUB - 388.46 526.47
SAR - 6,178.68 6,426.63
SEK - 2,237.80 2,333.15
SGD 16,293.57 16,458.15 16,988.61
THB 577.87 642.07 666.76
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,860 16,560
CAD - 17,734 18,434
CHF - 23,776 24,726
CNY - 3,406 3,546
DKK - 3,209 3,379
EUR - 23,698 24,988
GBP - 27,970 29,140
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.97 177.52
KRW - 16.04 19.84
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,279 2,399
NZD - 14,438 14,848
SEK - 2,220 2,355
SGD - 16,230 17,030
THB - 642.63 670.63
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,909 28,077 29,113
HKD 2,901 2,921 3,005
CHF 23,713 23,856 24,641
JPY 168.58 169.6 177.3
THB 619.12 625.38 682.53
AUD 15,703 15,798 16,331
CAD 17,524 17,630 18,186
SGD 16,365 16,464 17,006
SEK - 2,254 2,328
LAK - 1.31 1.61
DKK - 3,241 3,347
NOK - 2,299 2,375
CNY - 3,417 3,528
RUB - 393 505
NZD 14,382 14,469 14,815
KRW 16.04 - 19.59
EUR 24,036 24,101 25,154
TWD 707.07 - 803.49
MYR 4,938.67 - 5,420.63
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,085.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,023.00 24,049.00 24,891.00
GBP 27,956.00 28,125.00 28,792.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,005.00
CHF 23,739.00 23,834.00 24,481.00
JPY 169.36 170.04 173.88
AUD 15,681.00 15,744.00 16,318.00
SGD 16,452.00 16,518.00 16,897.00
THB 633.00 636.00 673.00
CAD 17,601.00 17,672.00 18,092.00
NZD 0.00 14,364.00 14,853.00
KRW 0.00 17.09 18.67
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 25/06/2022 12:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas