5 tháng đầu năm, cưỡng chế thu hồi nợ thuế hơn 2.500 tỷ đồng

16:43 | 11/06/2024

318 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Tổng cục Thuế cho biết, tính đến cuối tháng 5/2024, số thu nợ toàn ngành thuế ước đạt 37.101 tỷ đồng, trong đó thu bằng biện pháp quản lý nợ là 34.550 tỷ đồng; thu bằng biện pháp cưỡng chế nợ là 2.551 tỷ đồng.
5 tháng đầu năm, cưỡng chế thu hồi nợ thuế hơn 2.500 tỷ đồng
5 tháng đầu năm, cưỡng chế thu hồi nợ thuế hơn 2.500 tỷ đồng (Ảnh minh họa)

Thông tin về kết quả thu nợ, Tổng cục Thuế cho biết, trong tháng 5/2024, toàn ngành thu được 5.033 tỷ đồng. Lũy kế tính đến cuối tháng 5/2024 ước số thu đạt được 37.101 tỷ đồng, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: Thu bằng biện pháp quản lý nợ là 34.550 tỷ đồng; thu bằng biện pháp cưỡng chế nợ là 2.551 tỷ đồng.

Tính đến thời điểm 31/5/2024, tổng nợ toàn ngành Thuế đang quản lý ước tính là 199.964 tỷ đồng (tăng 1,5% so với thời điểm ngày 30/4/2024). Nếu loại trừ số tiền thuế nợ đang xử lý và tiền thuế nợ đang khiếu nại, khiếu kiện thì tổng số tiền thuế nợ ước tính đến thời điểm 31/5/2024 là 176.491 tỷ đồng, tăng 1,5% so với thời điểm ngày 30/4/2024.

Trong đó, số nợ khó thu chiếm tỷ trọng 16%; nợ có khả năng thu chiếm tỷ trọng 57,5% (trong đó nợ thuế, phí chiếm tỷ trọng 32,3%); nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chiếm tỷ trọng 25,2%; tiền phạt vi phạm hành chính về thuế và tiền chậm nộp của nợ có khả năng thu chiếm tỷ trọng 14,8%; tiền thuế nợ đang xử lý chiếm tỷ trọng 4,5%; tiền thuế nợ đang khiếu nại, khiếu kiện chiếm tỷ trọng 7,2%.

Theo đánh giá của Tổng cục Thuế, tiền thuế nợ tại thời điểm 31/5/2024 tăng so với thời điểm 31/12/2023 chủ yếu ở các khoản nợ liên quan đến đất do các khó khăn chung của nền kinh tế và thị trường vốn ảnh hưởng tiêu cực tới tình hình hoạt động các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, dẫn đến nợ các khoản thu từ đất tăng cao.

Bên cạnh đó, tiền thuế nợ ước tại thời điểm 31/5/2024 tăng còn do người nộp thuế chưa kịp thời nộp các khoản quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2023, các khoản tiền thuế được gia hạn theo Nghị định 12/2023/NĐ-CP, Nghị định 36/2023/NĐ-CP của Chính phủ đã hết thời gian gia hạn.

Thời gian tới, Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục yêu cầu cơ quan thuế các cấp theo dõi sát sao các khoản thuế, phí được gia hạn để tổ chức đôn đốc người nộp thuế nộp đầy đủ, kịp thời, tránh phát sinh nợ mới và tiền chậm nộp; thực hiện phân loại các khoản nợ thuế chính xác để có giải pháp quản lý, đôn đốc thu phù hợp, đúng quy định.

Đồng thời, kiến nghị với UBND tiếp tục duy trì và tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo chống thất thu và thu hồi nợ đọng thuế, phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong công tác quản lý thu, chống thất thu ngân sách, thu hồi nợ đọng; tham mưu kịp thời cho Bộ Tài chính, Chính phủ trong điều hành thu ngân sách, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu năm 2024.

Bộ Tài chính: Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp cứng rắn cảnh báo người nợ thuế

Bộ Tài chính: Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp cứng rắn cảnh báo người nợ thuế

Thời gian qua, đã có nhiều trường hợp cá nhân bất ngờ bị cấm xuất cảnh vì nợ thuế mà không hề hay biết. Có ý kiến cho rằng, quy định này cần thiết song cần có quy định phù hợp hơn. Về vấn đề này, Bộ Tài chính đã có ý kiến phản hồi.

P.V

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 74,980 76,980
AVPL/SJC HCM 74,980 76,980
AVPL/SJC ĐN 74,980 76,980
Nguyên liệu 9999 - HN 73,500 74,000
Nguyên liệu 999 - HN 73,400 73,900
AVPL/SJC Cần Thơ 74,980 76,980
Cập nhật: 15/06/2024 04:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 72.800 74.600
TPHCM - SJC 74.980 76.980
Hà Nội - PNJ 72.800 74.600
Hà Nội - SJC 74.980 76.980
Đà Nẵng - PNJ 72.800 74.600
Đà Nẵng - SJC 74.980 76.980
Miền Tây - PNJ 72.800 74.600
Miền Tây - SJC 74.980 76.980
Giá vàng nữ trang - PNJ 72.800 74.600
Giá vàng nữ trang - SJC 74.980 76.980
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 72.800
Giá vàng nữ trang - SJC 74.980 76.980
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 72.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 72.700 73.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 53.880 55.280
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 41.750 43.150
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 29.330 30.730
Cập nhật: 15/06/2024 04:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,280 7,475
Trang sức 99.9 7,270 7,465
NL 99.99 7,285
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,285
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,385 7,515
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,385 7,515
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,385 7,515
Miếng SJC Thái Bình 7,550 7,698
Miếng SJC Nghệ An 7,550 7,698
Miếng SJC Hà Nội 7,550 7,698
Cập nhật: 15/06/2024 04:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 74,980 76,980
SJC 5c 74,980 77,000
SJC 2c, 1C, 5 phân 74,980 77,010
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 72,900 74,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 72,900 74,600
Nữ Trang 99.99% 72,800 73,700
Nữ Trang 99% 70,970 72,970
Nữ Trang 68% 47,771 50,271
Nữ Trang 41.7% 28,386 30,886
Cập nhật: 15/06/2024 04:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,392.51 16,558.09 17,089.25
CAD 18,029.30 18,211.41 18,795.60
CHF 27,730.56 28,010.66 28,909.20
CNY 3,434.17 3,468.86 3,580.68
DKK - 3,588.13 3,725.53
EUR 26,563.16 26,831.47 28,019.58
GBP 31,558.00 31,876.77 32,899.32
HKD 3,174.35 3,206.41 3,309.27
INR - 303.67 315.81
JPY 156.13 157.71 165.25
KRW 15.93 17.70 19.30
KWD - 82,743.84 86,051.60
MYR - 5,343.59 5,460.12
NOK - 2,334.73 2,433.85
RUB - 272.63 301.80
SAR - 6,762.97 7,033.33
SEK - 2,372.38 2,473.09
SGD 18,325.12 18,510.23 19,104.00
THB 611.02 678.92 704.91
USD 25,191.00 25,221.00 25,461.00
Cập nhật: 15/06/2024 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,641 16,741 17,191
CAD 18,277 18,377 18,927
CHF 28,021 28,126 28,926
CNY - 3,468 3,578
DKK - 3,616 3,746
EUR #26,875 26,910 28,170
GBP 32,087 32,137 33,097
HKD 3,184 3,199 3,334
JPY 158.43 158.43 167.03
KRW 16.67 17.47 19.47
LAK - 0.87 1.23
NOK - 2,352 2,432
NZD 15,423 15,473 15,990
SEK - 2,381 2,491
SGD 18,384 18,484 19,214
THB 639.77 684.11 707.77
USD #25,229 25,229 25,461
Cập nhật: 15/06/2024 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,260.00 25,261.00 25,461.00
EUR 26,760.00 26,867.00 28,062.00
GBP 31,738.00 31,930.00 32,910.00
HKD 3,190.00 3,203.00 3,308.00
CHF 27,892.00 28,004.00 28,883.00
JPY 157.90 158.53 165.69
AUD 16,527.00 16,593.00 17,097.00
SGD 18,467.00 18,541.00 19,091.00
THB 674.00 677.00 705.00
CAD 18,155.00 18,228.00 18,764.00
NZD 15,378.00 15,886.00
KRW 17.66 19.29
Cập nhật: 15/06/2024 04:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25263 25263 25461
AUD 16649 16699 17204
CAD 18309 18359 18814
CHF 28212 28262 28825
CNY 0 3472.5 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3660 0
EUR 27030 27080 27783
GBP 32153 32203 32855
HKD 0 3260 0
JPY 158.99 159.49 164
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 1.0147 0
MYR 0 5560 0
NOK 0 2350 0
NZD 0 15420 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2360 0
SGD 18610 18660 19217
THB 0 651.9 0
TWD 0 780 0
XAU 7500000 7500000 7698000
XBJ 7000000 7000000 7300000
Cập nhật: 15/06/2024 04:00