TP HCM: Vì sao nhiều dự án chậm giải ngân tiền bồi thường, tái định cư?

06:00 | 22/03/2024

828 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Theo Sở Tài nguyên và Môi trường TP HCM, việc chi trả không đảm bảo do một số địa phương chưa tập trung cho công tác vận động để người dân đồng thuận nhận tiền, bàn giao mặt bằng.
Giải phóng mặt bằng chậm: Căn bệnh trầm kha cần gỡ tại nhiều dự ánGiải phóng mặt bằng chậm: Căn bệnh trầm kha cần gỡ tại nhiều dự án
Kiến nghị không đấu thầu dự án chưa giải phóng mặt bằngKiến nghị không đấu thầu dự án chưa giải phóng mặt bằng

Mới đây, Sở Tài nguyên và Môi trường TP HCM có báo cáo về tình hình giải ngân vốn đầu tư công trong lĩnh vực bồi thường hỗ trợ, tái định cư năm 2024.

Theo đó, trong năm 2023, theo số liệu tổng hợp số vốn bồi thường đã giải ngân đang thực hiện chi trả đến người dân của các dự án ghi kế hoạch trong năm 2022, 2023, cần tiếp tục chi trả trong năm 2024 là 9.104,385 tỉ đồng của 106 dự án.

TP HCM: Vì sao nhiều dự án chậm giải ngân tiền bồi thường, tái định cư?
Ảnh minh họa/https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

Hiện tại số tiền đã chi trả là 1.998,049 tỉ đồng/9.104,385 tỉ đồng (đạt 21,95%), còn lại 7.106,336 tỉ đồng cần tiếp tục chi trả. Dự kiến sẽ không đảm bảo đạt được tỉ lệ chi trả 100% trong quý I/2024.

Việc chi trả không đảm bảo do một số địa phương chưa tập trung cho công tác vận động để người dân đồng thuận nhận tiền, bàn giao mặt bằng.

Các địa phương chưa mạnh dạn áp dụng các biện pháp hành chính để thực hiện thu hồi đất đối với các trường hợp đã vận động nhiều lần nhưng vẫn không đồng thuận nhận tiền và bàn giao mặt bằng.

Đối với việc sửa chữa căn hộ bố trí tái định cư, công tác này đối với cơ quan chuyên ngành còn chậm.

Cụ thể, Trung tâm Quản lý nhà và Giám định xây dựng còn chậm trong việc trình báo cáo kinh tế kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu để sửa chữa các căn hộ bố trí tái định cư và Sở Xây dựng chậm phê duyệt, chậm chỉ đạo. Việc chậm trễ sửa chữa, bố trí căn hộ cho các địa phương để thực hiện bố trí cho người bị thu hồi đất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiến độ bàn giao mặt bằng, tiến độ giải ngân và tiến độ thực hiện dự án.

Dự án xây dựng đường Vành đai Đầm Sen trên địa bàn quận 11 (chậm sửa chữa 59 căn hộ chung cư Phú Thọ, phường 15, quận 11). Dự án xây dựng đoạn Kênh Hàng Bàng đường Mai Xuân Thưởng đến kênh Vạn Tượng (109 căn hộ chung cư 243 Tân Hòa Đông, phường 14, quận 6).

Về bố trí quỹ nền, quỹ căn hộ tái định cư, UBND huyện Nhà Bè đã có công văn số 334/UBND- QLĐT gửi Giám đốc Sở Xây dựng kiến nghị bố trí 20 nền đất cho dự án Xây dựng cầu Rạch Tôm, 30 căn hộ cho dự án kè chống sạt lở bờ hữu kênh Cây khô.

Đề nghị Sở Xây dựng sớm xem xét, giải quyết kiến nghị của UBND huyện Nhà Bè đảm bảo đủ quỹ nền đất, quỹ căn hộ để phục vụ công tác tái định cư các dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Nhà Bè.

Đối với các dự án được giao kế hoạch vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2024, một số dự án chủ đầu tư chưa phối hợp quận/huyện đưa vào danh mục thu hồi đất và kế hoạch sử dụng đất năm 2024, một số dự án chưa hoàn thiện pháp lý để thực hiện, chưa phê duyệt dự án đầu tư để triển khai thực hiện.

Điển hình như, dự án xây dựng cầu đường Nguyễn Khoái; dự án nạo vét, xây dựng hạ tầng, cải tạo môi trường bờ Bắc kênh Đôi trên địa bàn quận 8 và Dự án Bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư để phục vụ đầu tư xây dựng Vành đai 2 TP HCM.

Bên cạnh đó, một số dự án ban hành thông báo thu hồi đất chưa hết thời hạn để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (dự án nâng cấp mở rộng đường Thạnh Xuân 25, phường Thạnh Xuân, quận 12).

/https://kinhtexaydung.petrotimes.vn/

PV

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank
  • bao-hiem-pjico
  • cho-vay-xnk
  • vpbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 77,500 79,500
AVPL/SJC HCM 77,500 79,500
AVPL/SJC ĐN 77,500 79,500
Nguyên liệu 9999 - HN 75,550 76,200
Nguyên liệu 999 - HN 75,450 76,100
AVPL/SJC Cần Thơ 77,500 79,500
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.820 77.170
TPHCM - SJC 77.500 79.500
Hà Nội - PNJ 75.820 77.170
Hà Nội - SJC 77.500 79.500
Đà Nẵng - PNJ 75.820 77.170
Đà Nẵng - SJC 77.500 79.500
Miền Tây - PNJ 75.820 77.170
Miền Tây - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.820 77.170
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.820
Giá vàng nữ trang - SJC 77.500 79.500
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.820
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.700 76.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 56.130 57.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.500 44.900
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.570 31.970
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,480 7,675
Trang sức 99.9 7,470 7,665
NL 99.99 7,485
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,485
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,585 7,715
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,585 7,715
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,585 7,715
Miếng SJC Thái Bình 7,750 7,950
Miếng SJC Nghệ An 7,750 7,950
Miếng SJC Hà Nội 7,750 7,950
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 77,500 79,500
SJC 5c 77,500 79,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 77,500 79,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,700 77,100
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,700 77,200
Nữ Trang 99.99% 75,600 76,700
Nữ Trang 99% 73,941 75,941
Nữ Trang 68% 49,811 52,311
Nữ Trang 41.7% 29,637 32,137
Cập nhật: 24/07/2024 07:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,392.22 16,557.80 17,089.05
CAD 17,947.93 18,129.22 18,710.90
CHF 27,767.43 28,047.91 28,947.82
CNY 3,412.29 3,446.76 3,557.88
DKK - 3,630.20 3,769.23
EUR 26,885.81 27,157.38 28,360.10
GBP 31,917.79 32,240.20 33,274.62
HKD 3,163.60 3,195.56 3,298.09
INR - 302.06 314.13
JPY 156.80 158.38 165.96
KRW 15.83 17.59 19.18
KWD - 82,742.18 86,050.40
MYR - 5,360.13 5,477.05
NOK - 2,266.35 2,362.58
RUB - 274.51 303.88
SAR - 6,737.09 7,006.45
SEK - 2,315.35 2,413.66
SGD 18,365.70 18,551.21 19,146.42
THB 617.18 685.75 712.02
USD 25,127.00 25,157.00 25,477.00
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,160.00 25,177.00 25,477.00
EUR 27,065.00 27,174.00 28,310.00
GBP 32,089.00 32,283.00 33,255.00
HKD 3,182.00 3,195.00 3,298.00
CHF 27,944.00 28,056.00 28,928.00
JPY 157.73 158.36 165.80
AUD 16,518.00 16,584.00 17,080.00
SGD 18,492.00 18,566.00 19,112.00
THB 680.00 683.00 711.00
CAD 18,080.00 18,153.00 18,680.00
NZD 14,890.00 15,385.00
KRW 17.51 19.12
Cập nhật: 24/07/2024 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25214 25214 25477
AUD 16609 16659 17169
CAD 18221 18271 18726
CHF 28246 28296 28862
CNY 0 3451.7 0
CZK 0 1047 0
DKK 0 3636 0
EUR 27351 27401 28361
GBP 32505 32555 33223
HKD 0 3265 0
JPY 160.06 160.56 165.09
KHR 0 6.2261 0
KRW 0 18.1 0
LAK 0 0.9705 0
MYR 0 5565 0
NOK 0 2380 0
NZD 0 14932 0
PHP 0 408 0
SEK 0 2400 0
SGD 18645 18695 19258
THB 0 658.7 0
TWD 0 780 0
XAU 7750000 7750000 7950000
XBJ 7150000 7150000 7610000
Cập nhật: 24/07/2024 07:45