Tin tức kinh tế ngày 8/12: Không lo thiếu xăng dầu dịp Tết Nguyên đán 2023

21:00 | 08/12/2022

7,937 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Không lo thiếu xăng dầu dịp Tết Nguyên đán 2023; Giá dầu thế giới thấp nhất từ đầu năm; Dự trữ hàng hóa Tết tăng 10-12%… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 8/12.
Tin tức kinh tế ngày 8/12: Không lo thiếu xăng dầu dịp Tết Nguyên đán 2023
Không lo thiếu xăng dầu dịp Tết Nguyên đán 2023 (Ảnh minh họa)

Giá vàng thế giới tăng trở lại, trong nước giảm mạnh

Giá vàng thế giới rạng sáng nay (8/12) tiếp đà phục hồi với giá vàng giao ngay tăng 15,3 USD lên mức 1.786,5 USD/ounce.

Tại thị trường trong nước, trước giờ mở cửa phiên giao dịch sáng nay, Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn niêm yết giá vàng SJC mua vào bán ra ở mức 66,10 - 66,90 triệu đồng/lượng, giảm 250.000 đồng/lượng so với chốt phiên trước.

Vàng Doji niêm yết giá ở mức 66,10 - 66,80 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng chiều bán ra. Công ty Vàng bạc đá quý Phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở mức 66,20 - 66,90 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng so với chốt phiên hôm qua.

Giá dầu thế giới thấp nhất từ đầu năm

Trong phiên giao dịch 7/12, giá dầu thế giới giảm xuống mức thấp nhất từ đầu năm nay và đánh mất toàn bộ đà tăng sau xung đột tại Ukraine.

Chốt phiên này, giá dầu Brent giao dịch kỳ hạn giảm 2,18 USD (2,8%) xuống 77,17 USD/thùng, trong khi mức đóng cửa thấp nhất của năm ngoái là 78,98 USD/thùng được ghi nhận vào ngày đầu tiên của năm 2022.

Giá dầu ngọt nhẹ Mỹ (WTI) giảm 2,24 USD xuống 72,01 USD/thùng, một trong những mức thấp nhất trong năm. Cơ quan Thông tin năng lượng Mỹ (EIA) cho biết dự trữ xăng của nước này tăng vọt. Điều này thể hiện rằng mức tiêu thụ năng lượng của nền kinh tế lớn nhất thế giới đã giảm.

Hà Nội đặt mục tiêu GRDP tăng khoảng 7,0% năm 2023

Sáng 8/12, tiếp tục chương trình Kỳ họp thứ 10, HĐND Thành phố khóa XVI, 100% đại biểu HĐND Thành phố tham dự kỳ họp đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023.

HĐND Thành phố thông qua 22 chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2023, trong đó, GRDP tăng khoảng 7,0%; GRDP/người khoảng 150 triệu đồng; Vốn đầu tư thực hiện tăng 10,5%; Kim ngạch xuất khẩu tăng 6%; Kiểm soát chỉ số giá dưới 4,5%...

Người Việt tiêu thụ trung bình 55 - 57kg thịt/năm

Chia sẻ tại diễn đàn trực tuyến kết nối cung cầu chuỗi thịt và trứng gia cầm vùng Đông Nam bộ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức sáng 8/12, ông Đinh Viết Tú - Phó Chi cục trưởng Chi cục Chế biến và phát triển thị trường nông sản Vùng I - thông tin: Hiện nay bình quân người Việt Nam tiêu thụ 55 - 57kg thị các loại/năm, 130 - 135 quả trứng/năm, chỉ bằng 70 - 80% so với các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc.

Không lo thiếu xăng dầu dịp Tết Nguyên đán 2023

Ngày 8/12, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên chủ trì tổ chức hội nghị công tác chuẩn bị Tết Nguyên đán 2023 và bình ổn thị trường dịp cuối năm.

Một trong những vấn đề được đặc biệt quan tâm là nguồn cung xăng dầu phục vu dịp Tết Nguyên đán sắp tới.

Theo ông Trịnh Quang Khanh, Phó Chủ tịch Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam, dịp Tết Nguyên đán, các doanh nghiệp xăng dầu cam kết sẽ tổ chức bán hàng bình thường. Các cửa hàng đều có phương án đảm bảo nguồn và phòng cháy chữa cháy. Dự báo nhu cầu tết sẽ tăng nhưng sẽ đảm bảo đủ xăng dầu cho người dân đi chơi Tết, du xuân.

Dự trữ hàng hóa Tết tăng 10-12%

Sáng 8/12/2022, Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên đã chủ trì hội nghị chuẩn bị hàng hóa Tết với các đơn vị thuộc Bộ và các bộ, ngành liên quan.

Theo báo cáo của các địa phương, sau dịch COVID-19, người dân có xu hướng tăng chi tiêu cho mua sắm. Thị trường hàng hoá giai đoạn cuối năm và Tết Nguyên đán Quý Mão được dự đoán sôi động hơn nhiều so với cùng kỳ năm trước.

Ước tính, dự trữ hàng hoá tăng khoảng 10-12% so với cùng kỳ năm trước, trong đó tập trung chủ yếu đối với một số mặt hàng thiết yếu như gạo, thực phẩm tươi sống/thực phẩm chế biến, dầu ăn, đường... Do giá nguyên liệu đầu vào tăng cao nên giá các mặt hàng thiết yếu năm nay tăng nhẹ so với năm trước.

Tin tức kinh tế ngày 7/12: Còn 400.000 tỷ đồng tín dụng trong tháng 12

Tin tức kinh tế ngày 7/12: Còn 400.000 tỷ đồng tín dụng trong tháng 12

Thu ngân sách từ nhà đất trên đà sụt giảm; Xuất khẩu cao su 11 tháng tăng trưởng khá; Còn 400.000 tỷ đồng tín dụng trong tháng 12… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 7/12.

P.V (t/h)

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 81,200 ▲600K 84,500 ▲1400K
AVPL/SJC HCM 81,200 ▲600K 84,500 ▲1300K
AVPL/SJC ĐN 82,200 ▲1600K 84,500 ▲1400K
Nguyên liệu 9999 - HN 74,800 ▲800K 76,000 ▲600K
Nguyên liệu 999 - HN 74,700 ▲800K 75,900 ▲600K
AVPL/SJC Cần Thơ 81,200 ▲600K 84,500 ▲1400K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
TPHCM - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Hà Nội - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Hà Nội - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Đà Nẵng - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Đà Nẵng - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Miền Tây - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Miền Tây - SJC 82.400 ▲1600K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - PNJ 74.700 ▲400K 76.600 ▲350K
Giá vàng nữ trang - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 74.700 ▲400K
Giá vàng nữ trang - SJC 82.400 ▲1800K 84.600 ▲1500K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 74.700 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 74.600 ▲400K 75.400 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.300 ▲300K 56.700 ▲300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 42.860 ▲230K 44.260 ▲230K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.120 ▲170K 31.520 ▲170K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,455 ▲30K 7,680 ▲30K
Trang sức 99.9 7,445 ▲30K 7,670 ▲30K
NL 99.99 7,450 ▲30K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,430 ▲10K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,520 ▲30K 7,710 ▲30K
Miếng SJC Thái Bình 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Miếng SJC Nghệ An 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Miếng SJC Hà Nội 8,230 ▲110K 8,450 ▲100K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 82,700 ▲2100K 84,900 ▲1800K
SJC 5c 82,700 ▲2100K 84,920 ▲1800K
SJC 2c, 1C, 5 phân 82,700 ▲2100K 84,930 ▲1800K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 74,600 ▲300K 76,500 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 74,600 ▲300K 76,600 ▲300K
Nữ Trang 99.99% 74,500 ▲300K 75,800 ▲300K
Nữ Trang 99% 73,050 ▲298K 75,050 ▲298K
Nữ Trang 68% 49,199 ▲204K 51,699 ▲204K
Nữ Trang 41.7% 29,262 ▲125K 31,762 ▲125K
Cập nhật: 15/04/2024 10:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,800.31 15,959.91 16,472.29
CAD 17,735.28 17,914.42 18,489.55
CHF 26,717.48 26,987.35 27,853.76
CNY 3,388.49 3,422.72 3,533.14
DKK - 3,508.73 3,643.18
EUR 25,979.26 26,241.68 27,404.35
GBP 30,388.02 30,694.97 31,680.41
HKD 3,114.43 3,145.89 3,246.89
INR - 298.90 310.86
JPY 158.15 159.75 167.39
KRW 15.65 17.39 18.97
KWD - 81,045.31 84,287.28
MYR - 5,191.17 5,304.51
NOK - 2,256.16 2,352.00
RUB - 255.41 282.75
SAR - 6,657.97 6,924.30
SEK - 2,259.73 2,355.73
SGD 17,936.02 18,117.19 18,698.83
THB 602.72 669.69 695.35
USD 24,840.00 24,870.00 25,210.00
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,000 16,100 16,550
CAD 17,976 18,076 18,626
CHF 26,979 27,084 27,884
CNY - 3,425 3,535
DKK - 3,530 3,660
EUR #26,245 26,280 27,540
GBP 30,858 30,908 31,868
HKD 3,126 3,141 3,276
JPY 159.85 159.85 167.8
KRW 16.32 17.12 19.92
LAK - 0.88 1.24
NOK - 2,266 2,346
NZD 14,661 14,711 15,228
SEK - 2,259 2,369
SGD 17,980 18,080 18,810
THB 629.15 673.49 697.15
USD #24,834 24,914 25,254
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 24,830.00 24,860.00 25,180.00
EUR 26,104.00 26,209.00 27,377.00
GBP 30,482.00 30,666.00 31,615.00
HKD 3,129.00 3,142.00 3,244.00
CHF 26,835.00 26,943.00 27,771.00
JPY 158.96 159.60 166.90
AUD 15,875.00 15,939.00 16,426.00
SGD 18,036.00 18,108.00 18,640.00
THB 664.00 667.00 694.00
CAD 17,833.00 17,905.00 18,427.00
NZD 14,595.00 15,085.00
KRW 17.32 18.86
Cập nhật: 15/04/2024 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 24870 24920 25260
AUD 16040 16090 16495
CAD 18017 18067 18472
CHF 27220 27270 27682
CNY 0 3427.8 0
CZK 0 1020 0
DKK 0 3490 0
EUR 26450 26500 27002
GBP 31032 31082 31535
HKD 0 3115 0
JPY 161.08 161.58 166.09
KHR 0 5.6713 0
KRW 0 18.4 0
LAK 0 1.0238 0
MYR 0 5400 0
NOK 0 2330 0
NZD 0 14699 0
PHP 0 385 0
SEK 0 2360 0
SGD 18265 18265 18622
THB 0 641.6 0
TWD 0 777 0
XAU 8190000 8190000 8370000
XBJ 6000000 6000000 6550000
Cập nhật: 15/04/2024 10:45