PV GAS được vinh danh trong Top 10 Bảng xếp hạng Profit500 năm 2019

17:43 | 26/09/2019

|
(PetroTimes) - Theo Bảng xếp hạng Profit500 – Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019 vừa được Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) và báo VietNamNet công bố, Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS) được xếp ở vị trí thứ 6 trong bảng xếp hạng.     
pv gas duoc vinh danh trong top 10 bang xep hang profit500 nam 2019PVN tiếp tục giữ vị trí "quán quân" Top 500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2019
pv gas duoc vinh danh trong top 10 bang xep hang profit500 nam 2019Vietnam Report vinh danh PVN đứng đầu Top 500 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2018
pv gas duoc vinh danh trong top 10 bang xep hang profit500 nam 2019PV GAS đứng thứ 5 trong Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam 2018

Đứng đầu Top 10 doanh nghiệp có lợi nhuận tốt nhất trong Bảng xếp hạng Profit500 2019 là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), tiếp sau đó lần lượt là Công ty TNHH Samsung Electronics Thái Nguyên, Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel), Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Công ty Honda Việt Nam, Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV GAS);…

Theo Vietnam Report, đây là những doanh nghiệp Việt Nam đứng đầu về lợi nhuận, có khả năng tạo lợi nhuận tốt và cũng là những doanh nghiệp có tiềm năng trở thành những cột trụ cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam.

pv gas duoc vinh danh trong top 10 bang xep hang profit500 nam 2019
PV GAS đứng vị trí thứ 6 trong Bảng xếp hạng Profit500 năm 2019

Trong 9 tháng đầu năm 2019, PV GAS đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu SXKD. Trong đó, tổng doanh thu đạt trên 58.318 tỷ đồng, bằng 121% kế hoạch 9 tháng (tăng 1% so với cùng kỳ năm 2018) và bằng 91% kế hoạch năm. Đến 9 tháng, PV GAS đã hoàn thành kế hoạch năm về chỉ tiêu lợi nhuận và nộp ngân sách Nhà nước. Trong đó, lợi nhuận trước thuế đạt 10.919,6 tỷ đồng, bằng 151% kế hoạch 9 tháng; Lợi nhuận sau thuế đạt 8.760,2 tỷ đồng, bằng 152% kế hoạch 9 tháng; Nộp ngân sách Nhà nước đạt 3.817,0 tỷ đồng, bằng 150% kế hoạch 9 tháng.

PV GAS tiếp tục duy trì các chỉ số tài chính khả quan, tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn điều lệ 46%; tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu 20%; tỷ suất lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản là 14%…

Trong năm 2018, PV GAS cũng được vinh danh trong Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam và được xếp ở vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng.

M.P

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,400 67,300
AVPL/SJC HCM 66,400 67,300
AVPL/SJC ĐN 66,400 67,300
Nguyên liệu 9999 - HN 54,000 54,500
Nguyên liệu 999 - HN 53,850 54,150
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 54.500 55.800
TPHCM - SJC 66.300 67.300
TPHCM - Hà Nội PNJ 54.500
Hà Nội - 66.300 67.300 01/02/2023 08:11:07
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 54.500
Đà Nẵng - 66.300 67.300 01/02/2023 08:11:07
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 54.500
Cần Thơ - 66.800 67.400 01/02/2023 15:44:54
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 54.500
Giá vàng nữ trang - 54.000 54.800 01/02/2023 08:11:07
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.850 41.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.810 32.210
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.550 22.950
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,410 5,530
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,420 5,530
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,490
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,480
Vàng NL 99.99 5,350
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,640 6,740
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,640 6,740
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,640 6,740
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,410 5,530
Vàng NT, TT Thái Bình 5,410 5,530
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,600 67,400
SJC 5c 66,600 67,420
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,600 67,430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 55,300
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 55,400
Nữ Trang 99.99% 53,900 54,900
Nữ Trang 99% 53,056 54,356
Nữ Trang 68% 35,486 37,486
Nữ Trang 41.7% 21,046 23,046
Cập nhật: 02/02/2023 07:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,109.96 16,272.69 16,796.93
CAD 17,178.76 17,352.28 17,911.31
CHF 24,937.70 25,189.59 26,001.10
CNY 3,400.36 3,434.71 3,545.90
DKK - 3,360.99 3,490.15
EUR 24,814.96 25,065.61 26,204.51
GBP 28,116.46 28,400.46 29,315.41
HKD 2,915.13 2,944.58 3,039.44
INR - 286.07 297.55
JPY 175.34 177.11 185.62
KRW 16.46 18.29 20.06
KWD - 76,616.10 79,689.53
MYR - 5,441.71 5,561.12
NOK - 2,302.29 2,400.35
RUB - 316.20 350.08
SAR - 6,230.88 6,480.83
SEK - 2,200.92 2,294.67
SGD 17,398.48 17,574.22 18,140.40
THB 631.14 701.27 728.22
USD 23,250.00 23,280.00 23,620.00
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,467 17,167
CAD - 17,368 18,068
CHF - 25,347 26,297
CNY - 3,408 3,548
DKK - 3,382 3,552
EUR - 24,981 26,271
GBP - 28,507 29,677
HKD - 2,871 3,066
JPY - 178.31 187.86
KRW - 17.19 20.99
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,292 2,412
NZD - 15,032 15,442
SEK - 2,199 2,334
SGD - 17,415 18,215
THB - 703.25 731.25
USD - 23,240 23,660
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,300 23,300 23,600
USD(1-2-5) 23,081 - -
USD(10-20) 23,253 - -
GBP 28,291 28,462 29,386
HKD 2,927 2,947 3,033
CHF 25,062 25,213 26,018
JPY 176.31 177.37 185.56
THB 673.54 680.35 743.34
AUD 16,227 16,325 16,842
CAD 17,221 17,325 17,886
SGD 17,472 17,578 18,103
SEK - 2,211 2,286
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,372 3,485
NOK - 2,314 2,393
CNY - 3,419 3,534
RUB - 302 389
NZD 14,835 14,925 15,287
KRW 17.05 - 19.98
EUR 25,028 25,096 26,242
TWD 707.26 - 803.77
MYR 5,140.89 - 5,648.99
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,260.00 23,290.00 23,600.00
EUR 25,030.00 25,051.00 26,159.00
GBP 28,339.00 28,510.00 29,231.00
HKD 2,932.00 2,944.00 3,039.00
CHF 25,118.00 25,219.00 25,965.00
JPY 177.55 177.76 185.16
AUD 16,159.00 16,224.00 16,834.00
SGD 17,556.00 17,627.00 18,073.00
THB 689.00 692.00 736.00
CAD 17,340.00 17,410.00 17,848.00
NZD 0.00 14,828.00 15,349.00
KRW 0.00 18.17 20.96
Cập nhật: 02/02/2023 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.382 16.797
CAD 17.412 17.821
CHF 25.403 25.819
EUR 25.299 25.713
GBP 28.687 29.102
JPY 178,38 181,43
USD 23.307 23.592
Cập nhật: 02/02/2023 07:45