Mỹ lại trừng phạt các công ty Nga liên quan đến Nord Stream-2

08:46 | 23/05/2021

|
(PetroTimes) - Washington tiếp tục áp đặt các lệnh trừng phạt mới nhất trong bối cảnh Hội nghị thượng đỉnh giữa Tổng thống Nga và Tổng thống Mỹ đang được lên kế hoạch.
0742-a2
Công nhân trên công trường xây dựng đường ống dẫn khí Nord Stream-2 ở Vùng Leningrad.

Theo đó, Mỹ đã tiếp tục áp đặt các biện pháp trừng phạt đối với các công ty và tàu của Nga có liên quan đến dự án Nord Stream-2 (Dòng chảy Phương Bắc 2). Điều này được công bố trên website của Bộ Tài chính Mỹ vào ngày 21/5 vừa qua.

Cụ thể, 2 công ty và 1 tổ chức, gồm Công ty TNHH Dịch vụ vận tải hàng hải, Công ty cổ phần Quỹ tài sản nhiệt điện Samara, Cơ quan Ngân sách Nhà nước liên bang Dịch vụ cứu hộ hàng hải và 13 tàu của Nga đã bị áp đặt các hạn chế mới.

Ngoài ra, công ty giao nhận vận tải Moscow Koksokhimtrans - trước đó đã nằm trong danh sách trừng phạt của Mỹ liên quan đến tình hình ở Ukraine, cũng được thêm vào danh sách đen lần này.

Trong một diễn biến liên quan, Ngoại trưởng Mỹ Anthony Blinken ngày 19/5 đã xác nhận rằng, Washington sẽ từ bỏ các lệnh trừng phạt đối với nhà điều hành của Nord Stream 2 AG và giám đốc điều hành Matthias Warnig.

Trong khi đó, EU và đặc biệt là Đức, đã lên tiếng bảo vệ Nord Stream-2 bất chấp các biện pháp trừng phạt mà Mỹ đưa ra, đồng thời cho rằng Washington không phải là bên đưa ra quyết định về vấn đề an ninh năng lượng của châu Âu.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 69,000 ▼50K 69,800
AVPL/SJC HN buôn 69,000 ▼50K 69,800
AVPL/SJC HCM lẻ 69,000 ▼50K 69,800
AVPL/SJC HCM buôn 69,000 ▼50K 69,800
AVPL/SJC ĐN lẻ 69,000 ▼50K 69,800
AVPL/SJC ĐN buôn 69,000 ▼50K 69,800
Nguyên liêu 9999 - HN 54,100 ▼150K 54,350 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 54,050 ▼150K 54,300 ▼100K
AVPL/SJC CT lẻ 69,000 ▼50K 69,800
AVPL/SJC CT buôn 69,000 ▼50K 69,800
Cập nhật: 24/05/2022 13:46
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.300 ▼100K 55.400 ▼100K
TPHCM - SJC 68.900 69.900
Hà Nội - PNJ 54.300 ▼100K 55.400 ▼100K
Hà Nội - SJC 69.000 ▲100K 69.900
Đà Nẵng - PNJ 54.300 ▼100K 55.400 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.900 69.900
Cần Thơ - PNJ 54.300 ▼100K 55.400 ▼100K
Cần Thơ - SJC 69.200 ▼50K 69.900 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.300 ▼100K 55.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.700 ▼100K 54.500 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.630 ▼70K 41.030 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.630 ▼60K 32.030 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.420 ▼40K 22.820 ▼40K
Cập nhật: 24/05/2022 13:46
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 ▼10K 5,510 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,345 ▼10K 5,495 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,335 ▼10K 5,485 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,400 ▼10K 5,495 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,900 ▼15K 6,990
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,900 6,990
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,910 ▼10K 6,985 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,440 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,440 5,540
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 ▼10K 5,510 ▼10K
Cập nhật: 24/05/2022 13:46
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 69,000 ▼50K 69,900 ▼50K
SJC 5c 69,000 ▼50K 69,920 ▼50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 69,000 ▼50K 69,930 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,350 ▼100K 55,300 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,350 ▼100K 55,400 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 54,100 ▼100K 54,900 ▼100K
Nữ Trang 99% 53,056 ▼99K 54,356 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,486 ▼68K 37,486 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 21,046 ▼41K 23,046 ▼41K
Cập nhật: 24/05/2022 13:46

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,988.74 16,150.24 16,670.87
CAD 17,645.01 17,823.24 18,397.79
CHF 23,377.58 23,613.72 24,374.94
CNY 3,409.30 3,443.74 3,555.29
DKK - 3,263.55 3,389.03
EUR 24,098.32 24,341.74 25,448.24
GBP 28,369.96 28,656.53 29,580.31
HKD 2,878.57 2,907.64 3,001.37
INR - 298.29 310.26
JPY 176.56 178.34 186.92
KRW 15.86 17.62 19.33
KWD - 75,600.92 78,635.16
MYR - 5,226.90 5,341.70
NOK - 2,359.61 2,460.16
RUB - 362.13 490.79
SAR - 6,163.36 6,410.73
SEK - 2,308.01 2,406.36
SGD 16,433.51 16,599.51 17,134.61
THB 598.48 664.97 690.54
USD 23,015.00 23,045.00 23,325.00
Cập nhật: 24/05/2022 13:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,170 16,270 16,820
CAD 17,864 17,964 18,514
CHF 23,554 23,659 24,459
CNY - 3,434 3,544
DKK - 3,276 3,406
EUR #24,339 24,364 25,474
GBP 28,786 28,836 29,796
HKD 2,880 2,895 3,030
JPY 178.29 178.29 186.84
KRW 16.52 17.32 20.12
LAK - 1.05 2
NOK - 2,369 2,449
NZD 14,721 14,804 15,091
SEK - 2,308 2,418
SGD 16,419 16,519 17,119
THB 625.52 669.86 693.52
USD #23,035 23,055 23,335
Cập nhật: 24/05/2022 13:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,484 28,655 29,716
HKD 2,891 2,911 2,994
CHF 23,469 23,611 24,387
JPY 177.27 178.34 186.39
THB 640.78 647.25 706.66
AUD 16,034 16,131 16,666
CAD 17,710 17,817 18,380
SGD 16,469 16,569 17,117
SEK - 2,317 2,394
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,271 3,378
NOK - 2,370 2,448
CNY - 3,428 3,542
RUB - 345 483
NZD 14,651 14,739 15,093
KRW 16.41 18.13 19.22
EUR 24,262 24,328 25,392
TWD 707.4 - 803.91
MYR 4,932.76 - 5,415.62
Cập nhật: 24/05/2022 13:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,310.00
EUR 24,302.00 24,330.00 25,175.00
GBP 28,578.00 28,751.00 29,425.00
HKD 2,894.00 2,906.00 2,996.00
CHF 23,545.00 23,640.00 24,281.00
JPY 178.47 179.19 183.35
AUD 16,036.00 16,100.00 16,678.00
SGD 16,576.00 16,643.00 17,028.00
THB 655.00 658.00 697.00
CAD 17,805.00 17,877.00 18,306.00
NZD 0.00 14,657.00 15,149.00
KRW 0.00 17.52 19.18
Cập nhật: 24/05/2022 13:46
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.000 23.020 23.600
AUD 16.123 16.223 16.829
CAD 17.710 17.910 18.520
CHF 23.704 23.804 24.419
EUR 24.351 24.451 25.308
GBP 28.823 28.873 29.532
JPY 179,08 180,08 186,67
SGD 16.667 16.767 17.074
Cập nhật: 24/05/2022 13:46
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas