Hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội

12:51 | 22/04/2022

|
(PetroTimes) - Ngày 21/4, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 57/NQ-CP về các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.
Hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội
Ảnh minh họa

Nghị quyết nêu rõ, trong những năm qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các bộ, ngành đã quan tâm, từng bước hoàn thiện, cụ thể hóa các chủ trương, chính sách giúp thúc đẩy liên kết vùng. Các chủ thể liên quan, bao gồm các bộ, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, hiệp hội, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo, hộ gia đình... đã tham gia tích cực hơn vào các hoạt động liên kết vùng. Cơ chế thực thi chính sách liên kết vùng bước đầu phát huy được hiệu lực và hiệu quả.

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của liên kết vùng, tạo không gian phát triển mới, có tính gắn kết, liền mạch hơn, góp phần tích cực vào quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương chủ động và nỗ lực phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh, đổi mới, sáng tạo và tăng cường liên kết vùng vì sự phát triển chung của đất nước và của vùng, đồng thời quán triệt các quan điểm và nghiêm túc thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp hoàn thiện thể chế liên kết vùng kinh tế - xã hội.

Tăng cường chia sẻ thông tin và tiếp cận thông tin

Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh: Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các nhiệm vụ đã được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao trong Nghị quyết số 128/NQ-CP về các nhiệm vụ, giải pháp đẩy mạnh phát triển vùng kinh tế trọng điểm; Nghị quyết số 99/NQ-CP về đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực; Quyết định số 825/QĐ-TTg về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020-2025; Chỉ thị số 19/CT-TTg về các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Chỉ thị số 25/CT-TTg về các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 19/11/2019 về các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển bền vững vùng miền Trung, định kỳ 06 tháng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Rà soát các quy hoạch liên quan (trong thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của mình) để điều chỉnh hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng mới hoặc điều chỉnh các quy hoạch ngành phù hợp với nhu cầu phát triển của vùng và Luật Quy hoạch 2017.

Chủ động phối hợp trong xây dựng cơ sở dữ liệu về thông tin của bộ, ngành, địa phương và thông tin vùng nhằm hướng tới tăng cường chia sẻ thông tin và tiếp cận thông tin, tạo điều kiện cho nâng cao tần suất, hiệu quả phối hợp giữa các địa phương trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, biến đổi khí hậu nhằm mục tiêu chung và thúc đẩy sự phát triển bền vững của các vùng.

Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy của cán bộ, công chức, viên chức liên quan về lợi ích của liên kết vùng và các hệ lụy do thiếu hợp tác đối với nền kinh tế quốc gia, vùng và địa phương. Rà soát, kiện toàn trong hoạt động đầu tư nâng cấp, tăng cường tiềm lực đối với các viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu thuộc các bộ, ngành trung ương đóng tại các vùng kinh tế - xã hội để các cơ sở này có đủ năng lực và điều kiện để giải quyết các vấn đề đặt ra của vùng. Thường xuyên trao đổi, đối thoại với các bộ, ngành, địa phương tham gia điều phối vùng và cộng đồng doanh nghiệp để nắm bắt nhu cầu, các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình xây dựng và triển khai chính sách phát triển vùng, từ đó có giải pháp hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ kịp thời.

Hoàn thành Quy hoạch các vùng kinh tế - xã hội trong quý IV năm 2022

Chính phủ giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hoàn thành xây dựng và trình phê duyệt Quy hoạch các vùng kinh tế - xã hội trong quý IV năm 2022 theo quy định của Luật Quy hoạch năm 2017.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí hoặc hướng dẫn lựa chọn các dự án mang tính chất liên vùng; trên cơ sở đó rà soát, tổng hợp danh mục chương trình, dự án kết nối, có tác động liên vùng đảm bảo phù hợp với định hướng Quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 khi có chủ trương của cơ quan có thẩm quyền. Đồng thời, hằng năm rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch vùng.

Chủ trì, làm việc với các đối tác phát triển và các nhà tài trợ xây dựng Chương trình hỗ trợ đầu tư các dự án liên kết vùng giai đoạn 2021 - 2025 (nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi,...), trong đó ưu tiên hỗ trợ đầu tư các dự án trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, quản lý và bảo vệ tài nguyên, ứng phó với biến đổi khí hậu,... và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách vùng…

Bộ Tài chính được giao chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương có liên quan nghiên cứu cơ chế phân chia lợi ích, chia sẻ tài chính và các nguồn thu từ các chương trình, dự án liên kết vùng. Chủ trì, nghiên cứu báo cáo Chính phủ đưa vào Chương trình xây dựng pháp luật sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn dưới luật tạo cơ chế thuận lợi cho việc phối hợp nguồn lực giữa các địa phương nhằm thực hiện các mục tiêu chung của vùng, sau khi Bộ Chính trị thông qua Đề án "Đổi mới cơ chế phân cấp quản lý, phân bổ ngân sách nhà nước để bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và chủ động của ngân sách địa phương, các cơ quan, đơn vị có liên quan".

Bộ Giao thông vận tải tập trung nguồn lực nhà nước và đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án, đồng bộ hóa hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm, có tác dụng lan tỏa, tạo liên kết vùng như: các công trình trên trục hướng tâm, các vành đai, các đường kết nối cảng biển và hành lang vận tải quốc tế.

Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng đề án thành lập trung tâm vùng để cảnh báo ô nhiễm xuyên biên giới phía Bắc; trung tâm thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường vùng đồng bằng sông Cửu Long và trung tâm nghiên cứu quốc tế về rác thải nhựa biển.

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành nghiên cứu, dự báo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; định hướng về việc làm, giáo dục nghề nghiệp cho người lao động phù hợp từng địa phương tham gia liên kết vùng.

Các địa phương chủ động triển khai liên kết vùng

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ động đề ra giải pháp thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển vùng và chủ động triển khai liên kết vùng; kịp thời đề xuất với các cấp có thẩm quyền những cơ chế, chính sách phù hợp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách vùng. Chủ động phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan tiến hành rà soát, xây dựng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050, hoàn thành trong quý IV năm 2022. Chủ động huy động tối đa các nguồn lực, kết hợp nguồn vốn giữa trung ương và địa phương, tranh thủ nguồn vốn ODA, vốn tư nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các dự án trọng điểm, có tính đột phá tạo ra liên kết vùng trên địa bàn tỉnh, thành phố…

Thủ tướng: Cần xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm kết nối vùng, liên kết vùng

Thủ tướng: Cần xây dựng Hải Phòng trở thành trung tâm kết nối vùng, liên kết vùng

Ngày 11/2/2022, Văn Phòng Chính phủ ban hành Thông báo số 39/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại buổi làm việc với lãnh đạo thành phố Hải Phòng.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,400 66,400
AVPL/SJC HCM 65,300 66,300
AVPL/SJC ĐN 65,400 66,400
Nguyên liêu 9999 - HN 50,750 51,650
Nguyên liêu 999 - HN 50,700 51,600
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 02/10/2022 10:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 51.650 52.650
TPHCM - SJC 65.100 66.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 51.650
Hà Nội - 65.400 66.400 01/10/2022 11:38:38
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 51.650
Đà Nẵng - 65.100 66.100 01/10/2022 09:59:24
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 51.650
Cần Thơ - 65.600 66.400 01/10/2022 12:47:36
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 51.650
Giá vàng nữ trang - 51.150 51.950 01/10/2022 09:59:24
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 02/10/2022 10:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,160 5,240
Vàng trang sức 99.99 5,075 5,225
Vàng trang sức 99.9 5,065 5,215
Vàng NL 99.99 5,075
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,540 6,640
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,540 6,640
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,150 5,250
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,160 5,260
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,160 5,240
Cập nhật: 02/10/2022 10:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,400 66,400
SJC 5c 65,400 66,420
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,400 66,430
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,650 52,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,650 52,750
Nữ Trang 99.99% 51,550 52,250
Nữ Trang 99% 50,433 51,733
Nữ Trang 68% 33,684 35,684
Nữ Trang 41.7% 19,940 21,940
Cập nhật: 02/10/2022 10:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,070.75 15,222.98 15,712.93
CAD 16,976.25 17,147.73 17,699.63
CHF 23,800.45 24,040.86 24,814.62
CNY 3,294.49 3,327.77 3,435.39
DKK - 3,088.89 3,207.50
EUR 22,796.83 23,027.10 24,072.65
GBP 25,901.69 26,163.32 27,005.39
HKD 2,963.53 2,993.47 3,089.81
INR - 291.70 303.39
JPY 160.65 162.27 170.07
KRW 14.41 16.01 17.55
KWD - 76,831.49 79,911.16
MYR - 5,094.68 5,206.32
NOK - 2,185.33 2,278.34
RUB - 363.53 492.65
SAR - 6,333.79 6,587.67
SEK - 2,093.67 2,182.78
SGD 16,244.81 16,408.89 16,937.02
THB 557.52 619.47 643.25
USD 23,700.00 23,730.00 24,010.00
Cập nhật: 02/10/2022 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 14,980 15,680
CAD - 16,955 17,655
CHF - 23,674 24,624
CNY - 3,283 3,423
DKK - 3,056 3,226
EUR - 22,535 23,825
GBP - 26,083 27,253
HKD - 2,920 3,115
JPY - 160.77 170.32
KRW - 14.57 18.37
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,110 2,230
NZD - 13,102 13,512
SEK - 2,079 2,214
SGD - 16,074 16,874
THB - 617.72 645.72
USD - 23,640 24,080
Cập nhật: 02/10/2022 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,730 23,730 24,010
USD(1-2-5) 23,507 - -
USD(10-20) 23,683 - -
GBP 25,929 26,086 27,035
HKD 2,978 2,999 3,083
CHF 23,918 24,062 24,803
JPY 161.39 162.36 169.65
THB 596.33 602.36 657.35
AUD 15,143 15,234 15,737
CAD 17,044 17,147 17,682
SGD 16,310 16,409 16,890
SEK - 2,099 2,167
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,097 3,198
NOK - 2,194 2,266
CNY - 3,313 3,420
RUB - 377 485
NZD 13,404 13,485 13,804
KRW 14.93 - 17.47
EUR 22,963 23,025 24,025
TWD 679.84 - 772.26
MYR 4,816.56 - 5,285.87
Cập nhật: 02/10/2022 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,650.00 23,670.00 23,960.00
EUR 22,989.00 23,001.00 23,933.00
GBP 26,111.00 26,269.00 26,939.00
HKD 2,976.00 2,988.00 3,082.00
CHF 24,024.00 24,120.00 24,784.00
JPY 162.26 162.41 169.05
AUD 15,131.00 15,192.00 15,779.00
SGD 16,369.00 16,435.00 16,816.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,130.00 17,199.00 17,607.00
NZD 0.00 13,393.00 13,887.00
KRW 0.00 15.96 18.31
Cập nhật: 02/10/2022 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.720 23.824 24.015
AUD 15.195 15.261 15.953
CAD 17.026 17.460 17.886
CHF 24.092 24.020 24.859
EUR 22.968 23.156 23.883
GBP 26.271 26.423 27.031
JPY 162,72 164,55 170,29
SGD 16.347 16.512 17.054
Cập nhật: 02/10/2022 10:00