Chính phủ quyết nghị quan trọng về đối tượng kinh doanh bảo hiểm

21:17 | 20/08/2021

|
Trong dự án Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, Chính phủ thống nhất quy định "không mở rộng đối tượng cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô đối với hợp tác xã và doanh nghiệp bảo hiểm vi mô".

Ngày 20/8, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 94/NQ-CP phiên họp chuyên đề về xây dựng pháp luật tháng 8, Chính phủ đã quyết nghị nhiều nội dung quan trọng.

Đối với dự án Luật Kinh doanh bảo hiểm (sửa đổi), Chính phủ thống nhất quy định về tổ chức cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô.

Theo đó, tổ chức cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô gồm: doanh nghiệp bảo hiểm được cấp phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam; tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô được cấp phép thành lập, hoạt động để cung cấp các sản phẩm bảo hiểm vi mô cho chính các thành viên của mình.

"Không mở rộng đối tượng cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô đối với hợp tác xã và doanh nghiệp bảo hiểm vi mô" - Chính phủ quyết nghị.

Chính phủ quyết nghị quan trọng về đối tượng kinh doanh bảo hiểm - 1
Chính phủ thống nhất quy định về tổ chức cung cấp sản phẩm bảo hiểm vi mô (Ảnh: VietnamNet).

Trong Nghị quyết số 94/NQ-CP, Chính phủ cũng thông qua đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung 10 luật để khơi thông đầu tư, kinh doanh, hỗ trợ phòng chống Covid-19, gồm: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan; Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật Thi hành án dân sự; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; Luật Doanh nghiệp; Luật Điện lực.

Theo Chính phủ, việc thông qua đề nghị sửa 10 luật nói trên là nhằm giải quyết dứt điểm những mâu thuẫn còn tồn tại giữa các luật, bảo đảm sự thống nhất, khắc phục những vướng mắc trong thực hiện; cắt bỏ những thủ tục hành chính không cần thiết nhằm giảm chi phí, thủ tục cho doanh nghiệp; khơi thông mọi nguồn lực cho đầu tư, kinh doanh; hỗ trợ phòng chống Covid-19, thực hiện thắng lợi mục tiêu kép; tăng cường phân cấp, phân quyền đi liền với công tác kiểm tra, giám sát, quản lý Nhà nước.

Chính phủ giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, tổ chức liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, tiếp tục rà soát, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật này theo hướng chỉ sửa đổi, bổ sung những vấn đề thực sự cần thiết, cấp bách, có trọng tâm, trọng điểm; những vấn đề còn mâu thuẫn, chồng chéo, thiếu thống nhất giữa các luật; những vấn đề không còn phù hợp với thực tiễn từ nhiều năm nay, đang gây khó khăn, vướng mắc, cần phải khắc phục ngay.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền của Thủ tướng, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị bổ sung dự án Luật này vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm nay để Quốc hội cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XV theo trình tự, thủ tục rút gọn.

Chính phủ yêu cầu các bộ có nội dung sửa đổi, bổ sung trong 10 luật nêu trên khẩn trương tổ chức soạn thảo, chịu trách nhiệm về nội dung dự thảo Luật, gửi Bộ Tư pháp trước ngày 23/8 để tổng hợp.

Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, tổ chức liên quan hoàn thiện hồ sơ dự án Luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trình Chính phủ cho ý kiến tại phiên họp thường kỳ tháng 8.

Theo Dân trí

Giải pháp bảo vệ hơn 1 triệu người dùng Việt Nam trước nguy cơ bị tấn công mạngGiải pháp bảo vệ hơn 1 triệu người dùng Việt Nam trước nguy cơ bị tấn công mạng
Hỗ trợ bảo hiểm miễn phí cho thanh niên tình nguyệnHỗ trợ bảo hiểm miễn phí cho thanh niên tình nguyện
Bảo hiểm PVI và Tiki hợp tác triển khai sản phẩm bảo hiểm sốBảo hiểm PVI và Tiki hợp tác triển khai sản phẩm bảo hiểm số
Bùng nổ ưu đãi cùng bảo hiểm sức khỏe BICBùng nổ ưu đãi cùng bảo hiểm sức khỏe BIC
Bảo hiểm PVI trao tặng 1 tỷ đồng cho cán bộ y tế tuyến đầu chống dịchBảo hiểm PVI trao tặng 1 tỷ đồng cho cán bộ y tế tuyến đầu chống dịch
Người lao động làm sẽ thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tuyếnNgười lao động làm sẽ thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp trực tuyến

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,150 61,850 ▲50K
AVPL / DOJI HN buôn 61,150 61,850 ▲50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,200 61,850
AVPL / DOJI HCM buôn 61,200 61,850
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,150 61,850
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,150 61,850
Nguyên liêu 9999 - HN 52,650 52,900
Nguyên liêu 999 - HN 52,600 52,850
AVPL / DOJI CT lẻ 61,200 61,850 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,200 61,850 ▲50K
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.850 53.550
TPHCM - SJC 61.000 61.700
Hà Nội - PNJ 52.850 53.550
Hà Nội - SJC 61.300 61.850 ▲50K
Đà Nẵng - PNJ 52.850 53.550
Đà Nẵng - SJC 61.000 61.700
Cần Thơ - PNJ 52.850 53.550
Cần Thơ - SJC 61.250 61.900
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.850 53.450
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.250 53.050
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.540 39.940
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.780 31.180
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.820 22.220
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,280 5,350
Vàng trang sức 9999 5,200 5,330
Vàng trang sức 999 5,190 5,320
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,280 5,350
Vàng NL 9999 5,250 5,335
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,130 6,180
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,130 6,180
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,135 6,180
Vàng NT, TT Thái Bình 5,270 5,370
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 5,360
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,230 61,930
SJC 5c 61,230 61,950
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,230 61,960
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,800 53,500
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,800 53,600
Nữ Trang 99.99% 52,500 53,200
Nữ Trang 99% 51,573 52,673
Nữ Trang 68% 34,330 36,330
Nữ Trang 41.7% 20,337 22,337
Cập nhật: 23/01/2022 20:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,850.01 16,010.11 16,526.93
CAD 17,599.48 17,777.25 18,351.12
CHF 24,091.09 24,334.44 25,119.97
CNY 3,492.76 3,528.04 3,642.48
DKK - 3,379.00 3,509.08
EUR 24,965.09 25,217.26 26,364.70
GBP 29,963.40 30,266.06 31,243.06
HKD 2,830.68 2,859.27 2,951.57
INR - 302.73 314.89
JPY 192.94 194.89 204.24
KRW 16.39 18.21 19.97
KWD - 74,709.81 77,711.63
MYR - 5,348.05 5,465.75
NOK - 2,508.76 2,615.78
RUB - 294.38 328.33
SAR - 6,012.87 6,254.47
SEK - 2,403.65 2,506.19
SGD 16,380.58 16,546.04 17,080.16
THB 605.28 672.54 698.42
USD 22,450.00 22,480.00 22,760.00
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,007 16,707
CAD - 17,767 18,467
CHF - 24,308 25,258
CNY - 3,500 3,640
DKK - 3,359 3,529
EUR - 24,823 26,113
GBP - 30,136 31,306
HKD - 2,786 2,981
JPY - 192.7 203.5
KRW - 17.01 20.81
LAK - 1.29 2.24
NOK - 2,472 2,592
NZD - 14,986 15,396
SEK - 2,391 2,526
SGD - 16,287 17,087
THB - 673.49 701.49
USD - 22,410 22,850
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,737 16,002 16,620
CAD 17,457 17,730 18,347
CHF 24,216 24,566 25,199
CNY 3,390 3,720
EUR 25,057 25,360 26,386
GBP 29,897 30,270 31,198
HKD 2,776 2,978
JPY 192.2 195.5 204.67
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,303 16,571 17,194
THB 604 667 719
USD (1,2) 22,403
USD (5,10,20) 22,455
USD (50,100) 22,500 22,495 22,780
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,480 22,480 22,760
USD(1-2-5) 22,385 - -
USD(10-20) 22,435 - -
GBP 29,995 30,176 31,371
HKD 2,843 2,864 2,946
CHF 24,150 24,296 25,152
JPY 193.72 194.89 204.1
THB 646.89 653.43 713.41
AUD 15,906 16,002 16,538
CAD 17,643 17,750 18,379
SGD 16,428 16,527 17,078
SEK - 2,417 2,497
LAK - 1.68 2.07
DKK - 3,387 3,499
NOK - 2,521 2,606
CNY - 3,509 3,627
RUB - 266 342
NZD 14,956 15,046 15,411
KRW 16.97 - 20.73
EUR 25,136 25,204 26,306
TWD 738.23 - 838.64
MYR 5,058.92 - 5,553.44
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,520.00 22,510.00 22,790.00
EUR 25,211.00 25,242.00 25,994.00
GBP 30,274.00 30,457.00 31,123.00
HKD 2,850.00 2,861.00 2,953.00
CHF 24,253.00 24,351.00 25,047.00
JPY 195.52 196.81 201.55
AUD 15,931.00 15,995.00 16,583.00
SGD 16,530.00 16,597.00 17,004.00
THB 658.00 661.00 706.00
CAD 17,775.00 17,847.00 18,299.00
NZD 0.00 14,978.00 15,487.00
KRW 0.00 18.11 19.90
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.485 22.505 22.772
AUD 15.969 16.069 16.677
CAD 17.865 17.965 18.375
CHF 24.611 24.711 25.127
EUR 25.265 25.365 26.129
GBP 30.354 30.404 31.070
JPY 196,03 197,03 202,39
SGD 16.620 16.720 17.025
Cập nhật: 23/01/2022 20:01
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas