Tháo gỡ vướng mắc trong xếp loại doanh nghiệp nhà nước ủng hộ phòng, chống dịch COVID-19

10:41 | 19/07/2022

|
(PetroTimes) - Ngày 18/7/2022, Chính phủ ban hành Nghị quyết 87/NQ-CP về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến xếp loại đối với các doanh nghiệp nhà nước tham gia đóng góp, ủng hộ công tác phòng, chống dịch COVID-19.
Tháo gỡ vướng mắc trong xếp loại doanh nghiệp nhà nước ủng hộ phòng, chống dịch COVID-19
Đại diện các doanh nghiệp trao ủng hộ Quỹ vaccine phòng COVID-19.

Chính phủ thống nhất các doanh nghiệp nhà nước tham gia đóng góp vào Quỹ Vaccine phòng COVID-19 và ủng hộ công tác phòng, chống dịch COVID-19 được loại trừ các khoản đã đóng góp, ủng hộ công tác phòng, chống dịch khi tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 6/10/2015 về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước, cụ thể như sau:

Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 87/2015/NĐ-CP ngày 6/10/2015 của Chính phủ về giám sát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Phạm vi được xem xét loại trừ gồm: 1- Các khoản chi, đóng góp cho công tác phòng, chống dịch có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 44/2021/NĐ-CP ngày 31/3/2021 của Chính phủ về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản chi ủng hộ, tài trợ của doanh nghiệp, tổ chức cho các hoạt động phòng, chống dịch COVID-19.

2- Các khoản giảm doanh thu do miễn/giảm giá, phí dịch vụ nhằm hỗ trợ cho người dân và doanh nghiệp trong thời gian dịch bệnh theo chủ trương chung của Chính phủ hoặc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị quyết nêu rõ, việc loại trừ khi tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp thực hiện theo nguyên tắc các khoản đóng góp, ủng hộ ảnh hưởng tới kết quả hoạt động năm nào thì được loại trừ khi đánh giá, xếp loại doanh nghiệp năm đó.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký ban hành, áp dụng đối với việc đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp năm 2021 và năm 2022.

Hơn 230 tỷ đồng ủng hộ phòng, chống dịch Covid-19

Hơn 230 tỷ đồng ủng hộ phòng, chống dịch Covid-19

Theo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tính đến nay, hơn 230 tỷ đồng đã được huy động từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp ủng hộ cho công tác phòng, chống dịch Covid-19.

P.V

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,250 66,950
AVPL/SJC HCM 66,300 67,000
AVPL/SJC ĐN 66,250 66,950
Nguyên liệu 9999 - HN 52,800 53,100
Nguyên liệu 999 - HN 52,700 53,000
AVPL/SJC Cần Thơ 66,700 67,600
Cập nhật: 06/12/2022 08:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.300 54.400
TPHCM - SJC 66.300 67.100
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.300
Hà Nội - 66.300 67.100 05/12/2022 16:22:48
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.300
Đà Nẵng - 66.300 67.100 05/12/2022 16:22:48
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.300
Cần Thơ - 66.450 67.050 05/12/2022 16:42:49
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.300
Giá vàng nữ trang - 52.800 53.600 05/12/2022 16:22:48
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.950 40.350
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.110 31.510
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.050 22.450
Cập nhật: 06/12/2022 08:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,310 5,405
Vàng trang sức 99.99 5,225 5,390
Vàng trang sức 99.9 5,215 5,380
Vàng NL 99.99 5,225
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,620 6,720
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,620 6,710
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 6,690
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,310 5,410
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,310 5,410
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,310 5,405
Cập nhật: 06/12/2022 08:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,250 67,050
SJC 5c 66,250 67,070
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,250 67,080
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,250 54,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,250 54,350
Nữ Trang 99.99% 53,050 53,850
Nữ Trang 99% 52,017 53,317
Nữ Trang 68% 34,772 36,772
Nữ Trang 41.7% 20,608 22,608
Cập nhật: 06/12/2022 08:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,847.77 16,007.85 16,523.00
CAD 17,362.33 17,537.71 18,102.09
CHF 24,929.00 25,180.81 25,991.15
CNY 3,368.29 3,402.31 3,512.33
DKK - 3,329.77 3,457.62
EUR 24,574.89 24,823.12 25,950.11
GBP 28,594.54 28,883.38 29,812.86
HKD 3,001.62 3,031.94 3,129.51
INR - 291.98 303.68
JPY 172.03 173.76 182.11
KRW 15.98 17.75 19.47
KWD - 77,777.95 80,895.22
MYR - 5,432.14 5,551.15
NOK - 2,400.04 2,502.18
RUB - 366.69 405.97
SAR - 6,348.88 6,603.34
SEK - 2,271.81 2,368.49
SGD 17,287.68 17,462.31 18,024.26
THB 608.65 676.28 702.25
USD 23,760.00 23,790.00 24,070.00
Cập nhật: 06/12/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,797 16,497
CAD - 17,362 18,062
CHF - 24,964 25,914
CNY - 3,377 3,517
DKK - 3,297 3,467
EUR - 24,343 25,633
GBP - 28,713 29,883
HKD - 2,969 3,164
JPY - 171.66 181.21
KRW - 16.38 20.18
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,333 2,453
NZD - 14,924 15,334
SEK - 2,231 2,366
SGD - 17,143 17,943
THB - 671.64 699.64
USD - 23,800 24,200
Cập nhật: 06/12/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,800 23,800 24,080
USD(1-2-5) 23,576 - -
USD(10-20) 23,752 - -
GBP 28,879 29,053 30,117
HKD 3,018 3,039 3,125
CHF 25,060 25,212 25,988
JPY 173.8 174.85 182.66
THB 654.03 660.64 720.78
AUD 15,986 16,082 16,612
CAD 17,462 17,568 18,111
SGD 17,415 17,520 18,027
SEK - 2,293 2,368
LAK - 1.06 1.35
DKK - 3,350 3,458
NOK - 2,420 2,500
CNY - 3,386 3,496
RUB - 347 445
NZD 15,116 15,207 15,566
KRW 16.57 - 19.4
EUR 24,833 24,900 25,979
TWD 710.67 - 807.29
MYR 5,128.06 - 5,631.77
Cập nhật: 06/12/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,880.00 23,900.00 24,180.00
EUR 24,962.00 25,012.00 26,018.00
GBP 29,086.00 29,262.00 29,967.00
HKD 3,032.00 3,044.00 3,140.00
CHF 25,241.00 25,342.00 26,053.00
JPY 176.12 176.33 183.41
AUD 16,057.00 16,121.00 16,720.00
SGD 17,558.00 17,629.00 18,048.00
THB 671.00 674.00 715.00
CAD 17,643.00 17,714.00 18,137.00
NZD 0.00 15,191.00 15,707.00
KRW 0.00 17.77 20.42
Cập nhật: 06/12/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.850 24.060
AUD 16.132 16.643
CAD 17.648 18.157
CHF 25.382 25.904
EUR 24.994 25.714
GBP 29.187 29.804
JPY 176 182,09
Cập nhật: 06/12/2022 08:00