Nam Định: Xử lý hình sự vụ kho hàng giả có tổng giá trị vi phạm hơn 3,9 tỷ đồng

18:36 | 29/04/2021

|
(PetroTimes) - Thông tin từ Cục Quản lý Thị trường (QLTT) Nam Định, đơn vị vừa có quyết định chuyển hồ sơ vụ việc kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu có dấu hiệu vi phạm hình sự đối với kho hàng tại thôn Đại Lại, xã Vĩnh Hào, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định sang Công an tỉnh Nam Định để tiếp tục điều tra, xử lý.

Theo hồ sơ vụ việc, vào ngày 17/3/2021, thực hiện chỉ đạo trực tiếp của Tổng cục QLTT, Cục QLTT Nam Định đã phối hợp với một số đơn vị chức năng thuộc Công an tỉnh đột xuất kiểm tra kho hàng tại địa chỉ thôn Đại Lại, xã Vĩnh Hào, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định có dấu hiệu vi phạm hành chính.

Nam Định: Xử lý hình sự vụ kho hàng giả có tổng giá trị vi phạm hơn 3,9 tỷ đồng
Kho hàng giả chứa gần 14 ngàn phụ kiện thương hiệu nổi tiếng thế giới.

Kết quả khám xét, Đoàn kiểm tra phát hiện tại hiện trường có 13.726 cái túi xách, ví các loại có dấu hiệu giả mạo nhãn hiệu của Hermes, Gucci, LV, Yves, Saint Laurent, Dior đã đăng ký bảo hộ tại Việt Nam. Lô hàng có tổng giá trị hàng hóa vi phạm trên 3,9 tỷ đồng.

Tại thời điểm kiểm tra, ông Đỗ Văn Cảnh, trú quán tại địa chỉ thôn Đại Lại, xã Vĩnh Hào, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định là người trực tiếp trông coi không xuất trình được các giấy tờ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hợp pháp của toàn bộ số hàng hóa. Lực lượng chức năng đã tiến hành thu giữ toàn bộ sản phẩm để tiếp tục điều tra, làm rõ.

Qua 5 lần làm việc với lực lượng chức năng, ông Đỗ Văn Cảnh cho biết ông đã cho thuê kho và nhận làm bảo vệ qua giới thiệu. Việc thuê kho và bảo vệ không có hợp đồng mà chỉ giao dịch, trao đổi bằng miệng và không biết tên, tuổi, địa chỉ của chủ hàng.

Hàng hóa trong kho được vận chuyển về bằng xe tải, có người đi theo xe bốc xếp và quản lý hàng hóa. “Tôi nhận hàng theo số lượng chuyển về và khi hàng xuất từ kho đi có một số xe tải đến nhận và chở đi, tôi không biết số lượng cụ thể. Chủ hàng thuê 4 người làm công việc đóng gói sản phẩm và kiểm soát hoàng nhập kho và xuất”, ông Đỗ Văn Cảnh khai nhận.

Nam Định: Xử lý hình sự vụ kho hàng giả có tổng giá trị vi phạm hơn 3,9 tỷ đồng
Cục QLTT Nam Định đã chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan cảnh sát điều tra.

Để xác minh nguồn gốc, chất lượng của sản phẩm bị thu giữ tại hiện trường, Cục QLTT Nam Định đã chỉ đạo Đội QLTT số 2 gửi 5 văn bản đến 4 đơn vị: Công ty Luật TNHH Thắng Phạm và Cộng sự, Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN, Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ S&O, Công ty Luật TNHH VINA.IP là đại diện chủ thể quyền của các hãng Hermes, Gucci, LV, Yves, Saint Laurent, Dior đề nghị kiểm định và xác nhận hàng thật, hàng giả. Kết quả trả ra của 4 công ty cho thấy, toàn bộ số hàng hóa bị thu giữ tại hiện trường đều là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu của các hãng Hermes, Gucci, LV, Yves, Saint Laurent, Dior đang được bảo hộ tại Việt Nam.

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc, văn bản xác nhận của các đơn vị đại diện của các chủ thể quyền, biên bản họp của Hội đồng định giá, Cục QLTT Nam Định xác định số hàng hóa trên vi phạm “tàng trữ để bán hàng hóa giả mạo nhãn hiệu đã được bảo hộ theo quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2015; Điều 12 Nghị định số 99/2013/Đ-CP.

Căn cứ Điều 226 của Bộ Luật hình sự năm 2015 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Điều 61 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; để đảm bảo việc xử lý vụ việc một cách triệt để, đúng quy định pháp luật, đồng thời căn cứ sự chỉ đạo của Tổng cục QLTT về việc chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự, Cục QLTT Nam Định đã có công văn chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc và tang vật vi phạm để Công an tỉnh Nam Định xử lý theo quy định của pháp luật.

Tùng Dương

Xử Xử "đại gia" Trịnh Sướng: Tranh luận "xăng kém chất lượng" hay "hàng giả"
Phát hiện cơ sở sản xuất quần áo giả mạo nhãn hiệu nổi tiếng tại Hà Nam Phát hiện cơ sở sản xuất quần áo giả mạo nhãn hiệu nổi tiếng tại Hà Nam
Hà Nội: Phát hiện kho hàng chứa hàng vạn sản phẩm giả nhãn hiệu LV, Gucci, Nike Hà Nội: Phát hiện kho hàng chứa hàng vạn sản phẩm giả nhãn hiệu LV, Gucci, Nike
Khởi tố, bắt trùm hàng lậu chi 20 tỷ Khởi tố, bắt trùm hàng lậu chi 20 tỷ "đẩy" Giám đốc công an khỏi địa bàn

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,850 ▼100K 62,450 ▼100K
AVPL / DOJI HN buôn 61,850 ▼100K 62,450 ▼100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,850 ▼50K 62,450 ▼50K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,850 ▼50K 62,450 ▼50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,850 ▼50K 62,500 ▼100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,850 ▼50K 62,500 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,200 ▼200K 53,600 ▼200K
Nguyên liêu 999 - HN 53,150 ▼200K 53,550 ▼200K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,850 ▼50K 62,450 ▼50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,850 ▼50K 62,450 ▼50K
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.450 ▼250K 54.250 ▼250K
TPHCM - SJC 61.850 ▼50K 62.450 ▼50K
Hà Nội - PNJ 53.450 ▼250K 54.150 ▼350K
Hà Nội - SJC 61.850 ▼150K 62.500 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 53.450 ▼250K 54.250 ▼250K
Đà Nẵng - SJC 61.850 ▼50K 62.450 ▼50K
Cần Thơ - PNJ 53.450 ▼250K 54.250 ▼250K
Cần Thơ - SJC 61.850 ▼50K 62.450 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.450 ▼250K 54.150 ▼250K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.950 ▼250K 53.750 ▼250K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.060 ▼190K 40.460 ▼190K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.190 ▼150K 31.590 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.110 ▼100K 22.510 ▼100K
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,330 ▼20K 5,410 ▼20K
Vàng trang sức 9999 5,250 ▼20K 5,390 ▼20K
Vàng trang sức 999 5,240 ▼20K 5,380 ▼20K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,330 ▼20K 5,410 ▼20K
Vàng NL 9999 5,300 ▼20K 5,395 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,180 ▼10K 6,250 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 ▼5K 6,245 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,185 ▼10K 6,240 ▼15K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,320 ▼30K 5,420 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,335 ▼15K 5,435 ▼15K
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,800 ▼100K 62,450 ▼100K
SJC 5c 61,800 ▼100K 62,470 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,800 ▼100K 62,480 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,500 ▼50K 54,200 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,500 ▼50K 54,300 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 53,200 ▼150K 53,900 ▼150K
Nữ Trang 99% 52,266 ▼149K 53,366 ▼149K
Nữ Trang 68% 34,806 ▼102K 36,806 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 20,629 ▼62K 22,629 ▼62K
Cập nhật: 26/01/2022 21:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,773.24 15,932.57 16,446.87
CAD 17,465.04 17,641.45 18,210.92
CHF 24,022.99 24,265.64 25,048.94
CNY 3,503.53 3,538.92 3,653.71
DKK - 3,373.77 3,503.64
EUR 24,918.81 25,170.51 26,315.80
GBP 29,789.24 30,090.15 31,061.45
HKD 2,832.48 2,861.09 2,953.44
INR - 301.83 313.95
JPY 192.82 194.77 204.12
KRW 16.35 18.16 19.92
KWD - 74,718.11 77,720.21
MYR - 5,344.03 5,461.63
NOK - 2,484.33 2,590.30
RUB - 287.23 320.35
SAR - 6,015.85 6,257.57
SEK - 2,394.51 2,496.65
SGD 16,412.22 16,578.00 17,113.14
THB 606.28 673.65 699.58
USD 22,460.00 22,490.00 22,770.00
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,935 16,635
CAD - 17,712 18,412
CHF - 24,095 25,045
CNY - 3,512 3,652
DKK - 3,341 3,511
EUR - 24,682 25,972
GBP - 30,034 31,204
HKD - 2,789 2,984
JPY - 191.96 202.76
KRW - 16.93 20.73
LAK - 1.3 2.25
NOK - 2,469 2,589
NZD - 14,892 15,302
SEK - 2,368 2,503
SGD - 16,293 17,093
THB - 674.05 702.05
USD - 22,425 22,865
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,670 15,935 16,557
CAD 17,440 17,713 18,334
CHF 23,983 24,332 24,951
CNY 3,390 3,720
EUR 24,927 25,230 26,249
GBP 29,748 30,121 31,058
HKD 2,775 2,978
JPY 191.33 194.63 203.77
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,296 16,564 17,184
THB 603 665 717
USD (1,2) 22,398
USD (5,10,20) 22,450
USD (50,100) 22,495 22,490 22,775
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,384 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,951 30,132 31,248
HKD 2,848 2,868 2,951
CHF 24,162 24,308 25,119
JPY 193.79 194.96 203.83
THB 649.92 656.48 716.96
AUD 15,854 15,950 16,486
CAD 17,594 17,700 18,260
SGD 16,476 16,575 17,127
SEK - 2,407 2,488
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,386 3,497
NOK - 2,495 2,578
CNY - 3,525 3,642
RUB - 260 334
NZD 14,884 14,974 15,333
KRW 16.93 - 20.68
EUR 25,120 25,188 26,290
TWD 738.44 - 838.87
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,510.00 22,530.00 22,770.00
EUR 25,123.00 25,224.00 25,975.00
GBP 30,086.00 30,268.00 30,932.00
HKD 2,855.00 2,866.00 2,953.00
CHF 24,245.00 24,342.00 25,007.00
JPY 195.84 196.63 201.37
AUD 15,869.00 15,933.00 16,490.00
SGD 16,598.00 16,665.00 17,044.00
THB 665.00 668.00 708.00
CAD 17,666.00 17,737.00 18,155.00
NZD 0.00 14,897.00 15,374.00
KRW 0.00 18.06 19.85
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.488 22.508 22.775
AUD 15.926 16.026 16.638
CAD 17.804 17.904 18.310
CHF 24.385 24.485 24.904
EUR 25.141 25.241 26.002
GBP 30.202 30.252 30.918
JPY 195,72 196,72 202,12
SGD 16.626 16.726 17.040
Cập nhật: 26/01/2022 21:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas