Chứng khoán "flash sale" chớp nhoáng, giới đầu tư choáng váng

17:51 | 15/11/2021

|
Cú "flash sale" chớp nhoáng khiến nhiều nhà đầu tư "yếu tim" bán vội bán vàng ở vùng 1.467 điểm phải tiếc nuối khi thị trường hồi nhanh trở lại, đóng cửa trên 1.470 điểm.

VN-Index "đóng" trên 1.470 điểm

Thị trường phiên giao dịch đầu tuần diễn ra tương đối thuận lợi khi phần lớn thời gian các chỉ số vẫn hoạt động trên ngưỡng tham chiếu. Do áp lực chốt lời tại vùng 1.475 - 1.480 điểm khá mạnh nên VN-Index chủ yếu đi ngang trong suốt phiên.

Chứng khoán flash sale chớp nhoáng, giới đầu tư choáng váng - 1
Cú sụt điểm cuối phiên khiến nhiều nhà đầu tư "giật mình" (Ảnh chụp màn hình).

Một cú "flash sale" - sụt điểm chớp nhoáng diễn ra trong khoảng 10 phút sau 14h đã khiến nhà đầu tư bất ngờ. Nhiều cổ phiếu đang "đóng trần" bất ngờ bị thu hẹp biên độ, thậm chí giảm giá.

DIG đang tăng giá lên 75.500 đồng thì giảm sàn về 66.000 đồng trước khi đóng cửa tại 68.000 đồng, mất 4,1%. Tương tự với VCR, HSG, DLG, VRC, HBC, DRC…

Nhiều người "yếu tim" đã bán vội bán vàng cổ phiếu để rồi tiếc nuối vì chỉ số về tới vùng giá 1.467 điểm đã hồi phục trở lại rất nhanh.

Thực tế, những biến động mạnh và chớp nhoáng trong phiên hôm nay tuy bất ngờ nhưng vẫn thường xảy ra ở những tuần giao dịch có phiên đáo hạn phái sinh.

VN-Index đóng cửa tăng 3,2 điểm tương ứng 0,22% lên 1.476,57 điểm và như vậy, ngưỡng 1.470 điểm vẫn được bảo toàn. VN30-Index cũng tăng nhẹ 0,74 điểm tương ứng 0,05% lên 1.528,68 điểm.

Trong khi đó, HNX-Index tăng 2,65 điểm tương ứng 0,6% lên 444,28 điểm; UPCoM-Index tăng 1,08 điểm tương ứng 0,98% lên 111,74 điểm.

Số lượng mã tăng giá áp đảo trên quy mô toàn thị trường với 727 mã tăng giá, 162 mã tăng trần so với 383 mã giảm, 9 mã giảm sàn. Theo thống kê của Công ty chứng khoán SSI, trên sàn HSX phiên hôm nay có 59 mã tăng trần, sàn HNX có 47 mã tăng trần, số cổ phiếu tăng trần còn lại thuộc sàn UPCoM.

Tiền đổ mạnh vào cổ phiếu nhỏ

Dòng tiền nhìn chung vẫn đang ưa thích cổ phiếu mang tính chất "đầu cơ", đặc biệt là ở những mã cổ phiếu có thị giá thấp.

Có thể thấy, số lượng cổ phiếu giá dưới 10.000 đồng trên sàn HSX ngày càng ít. Với diễn biến tăng giá và tăng trần liên tục thời gian qua, cổ phiếu "ruồi" đã bật mạnh, nhiều mã cổ phiếu "vượt mệnh" sau nhiều năm liên tiếp duy trì thị giá thấp.

Chứng khoán flash sale chớp nhoáng, giới đầu tư choáng váng - 2
Cổ phiếu "đua" tăng trần bất chấp thị trường giằng co, rung lắc (Ảnh chụp màn hình).

Trong phiên hôm nay, QCG của Quốc Cường Gia Lai cũng đã chính thức vượt mệnh giá, tăng trần lên 10.250 đồng, khớp lệnh 2,83 triệu đơn vị và không có dư bán cuối phiên. Nhiều mã khác đang duy trì đà tăng tốt như LCM, PXI, HQC, ROS, HHS, LDG…

Riêng cổ phiếu sàn UPCoM vẫn "đua trần". Nhiều nhà đầu tư đang gặt lãi đậm tại những mã cổ phiếu ở sàn này do biên độ tăng giá lên tới 15%/phiên. Một số mã như C4G, TTN, SD7, VE9, VGV, ITS trên UPCoM tăng trần phiên hôm nay, có dư mua giá trần và trắng bên bán. Đáng chú ý, ở phiên này còn có cổ phiếu LG9 tăng 40%.

Tiền vẫn đổ mạnh vào thị trường. Chỉ số hễ điều chỉnh là lại có dòng tiền bắt cổ phiếu "giá đổ". Thanh khoản trên thị trường duy trì mức cao, đạt 34.045,61 tỷ đồng trên HSX, khối lượng giao dịch đạt trên 1,17 tỷ đơn vị.

HNX có 204,54 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng giá trị giao dịch lên tới 5.082,58 tỷ đồng; UPCoM có 161,19 triệu cổ phiếu giao dịch tương ứng 3.349,17 tỷ đồng.

Theo Dân trí

Cổ phiếu tăng bốc đầu, cộng sự lâu năm của bầu Đức muốn bán gần hết cổ phầnCổ phiếu tăng bốc đầu, cộng sự lâu năm của bầu Đức muốn bán gần hết cổ phần
Thu từ chứng khoán, đất đai tăng đột biến, đại biểu Quốc hội lo rủi roThu từ chứng khoán, đất đai tăng đột biến, đại biểu Quốc hội lo rủi ro
Đằng sau nguồn tiền đầu tư chứng khoán như thác lũ của người ViệtĐằng sau nguồn tiền đầu tư chứng khoán như thác lũ của người Việt
Bầu Đức tìm lại niềm vui với chăn nuôi heo, bòBầu Đức tìm lại niềm vui với chăn nuôi heo, bò

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC HN buôn 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC HCM buôn 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
Nguyên liêu 9999 - HN 54,000 ▲350K 54,200 ▲350K
Nguyên liêu 999 - HN 53,950 ▲350K 54,150 ▲350K
AVPL/SJC CT lẻ 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
AVPL/SJC CT buôn 68,900 ▲650K 69,600 ▲450K
Cập nhật: 20/05/2022 18:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▲400K 55.150 ▲350K
TPHCM - SJC 68.750 ▲450K 69.500 ▲250K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▲400K 55.150 ▲350K
Hà Nội - SJC 68.950 ▲600K 69.850 ▲600K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▲400K 55.150 ▲350K
Đà Nẵng - SJC 68.750 ▲450K 69.500 ▲250K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▲400K 55.150 ▲350K
Cần Thơ - SJC 69.100 ▲650K 69.800 ▲550K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▲400K 55.100 ▲400K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.700 ▲600K 54.500 ▲600K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.630 ▲450K 41.030 ▲450K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.630 ▲350K 32.030 ▲350K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.420 ▲250K 22.820 ▲250K
Cập nhật: 20/05/2022 18:31
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,420 ▲40K 5,500 ▲40K
Vàng trang sức 99.99 5,335 ▲40K 5,485 ▲40K
Vàng trang sức 99.9 5,325 ▲40K 5,475 ▲40K
Vàng NL 99.99 5,390 ▲40K 5,485 ▲40K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,880 ▲50K 6,980 ▲50K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,875 ▲45K 6,975 ▲45K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,890 ▲55K 6,970 ▲45K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▲40K 5,500 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,410 ▲20K 5,520 ▲30K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,420 ▲40K 5,500 ▲40K
Cập nhật: 20/05/2022 18:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,900 ▲650K 69,800 ▲550K
SJC 5c 68,900 ▲650K 69,820 ▲550K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,900 ▲650K 69,830 ▲550K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 ▲350K 55,100 ▲250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 ▲350K 55,200 ▲250K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▲250K 54,700 ▲250K
Nữ Trang 99% 52,858 ▲247K 54,158 ▲247K
Nữ Trang 68% 35,350 ▲170K 37,350 ▲170K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▲104K 22,962 ▲104K
Cập nhật: 20/05/2022 18:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,892.60 16,053.14 16,570.65
CAD 17,617.07 17,795.02 18,368.69
CHF 23,232.64 23,467.31 24,223.84
CNY 3,382.51 3,416.68 3,527.36
DKK - 3,232.46 3,356.75
EUR 23,879.54 24,120.75 25,217.23
GBP 28,128.10 28,412.23 29,328.16
HKD 2,877.21 2,906.28 2,999.97
INR - 298.50 310.48
JPY 176.49 178.27 186.84
KRW 15.80 17.56 19.26
KWD - 75,502.59 78,532.97
MYR - 5,214.01 5,328.54
NOK - 2,340.86 2,440.62
RUB - 324.16 439.33
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,287.24 2,384.71
SGD 16,356.25 16,521.46 17,054.07
THB 594.96 661.07 686.48
USD 23,000.00 23,030.00 23,310.00
Cập nhật: 20/05/2022 18:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,068 16,768
CAD - 17,825 18,525
CHF - 23,364 24,314
CNY - 3,402 3,542
DKK - 3,206 3,376
EUR - 23,685 24,975
GBP - 28,375 29,545
HKD - 2,833 3,028
JPY - 176.93 186.48
KRW - 16.28 20.08
LAK - 1.05 2
NOK - 2,314 2,434
NZD - 14,590 15,000
SEK - 2,267 2,402
SGD - 16,265 17,065
THB - 663.11 691.11
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 20/05/2022 18:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,300 28,471 29,517
HKD 2,892 2,912 2,995
CHF 23,370 23,511 24,284
JPY 177.16 178.23 186.3
THB 638.17 644.62 703.37
AUD 15,950 16,046 16,579
CAD 17,710 17,817 18,376
SGD 16,448 16,547 17,084
SEK - 2,301 2,377
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,243 3,349
NOK - 2,352 2,430
CNY - 3,408 3,519
RUB - 337 433
NZD 14,578 14,666 15,013
KRW 16.37 - 20
EUR 24,073 24,139 25,187
TWD 706.93 - 802.82
MYR 4,933.89 - 5,415.62
Cập nhật: 20/05/2022 18:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,300.00
EUR 24,095.00 24,122.00 24,964.00
GBP 28,364.00 28,535.00 29,207.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,997.00
CHF 23,401.00 23,495.00 24,130.00
JPY 178.49 179.21 183.37
AUD 15,931.00 15,995.00 16,572.00
SGD 16,520.00 16,586.00 16,968.00
THB 650.00 653.00 692.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,283.00
NZD 0.00 14,530.00 15,020.00
KRW 0.00 17.48 19.13
Cập nhật: 20/05/2022 18:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.025 23.045 23.600
AUD 16.070 16.170 16.775
CAD 17.714 17.914 18.523
CHF 23.508 23.608 24.222
EUR 24.093 24.193 24.957
GBP 28.566 28.616 29.280
JPY 178,39 179,39 185,93
SGD 16.611 16.711 17.020
Cập nhật: 20/05/2022 18:31
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas