Giá xăng dầu hôm nay 16/8: Dầu thô mất giá mạnh

07:23 | 16/08/2022

|
(PetroTimes) - Dữ liệu kinh tế thấp hơn dự báo từ Trung Quốc trong bối cảnh Ả Rập Xê-út phát thông báo sẵn sàng tăng sản lượng lên mức 12 triệu thùng/ngày đã khiến giá dầu hôm nay sụt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay 16/8 lao dốc mạnhGiá vàng hôm nay 16/8 lao dốc mạnh
Trung Quốc bất ngờ có động thái để Trung Quốc bất ngờ có động thái để "cứu" nền kinh tế
Giá xăng dầu hôm nay 16/8: Dầu thô mất giá mạnh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 16/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 87,77 USD/thùng, giảm 1,08 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 15/8, giá dầu WTI giao tháng 10/2022 đã giảm tới 3,28 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 94,07 USD/thùng, giảm 1,03 USD/thùng trong phiên và đã giảm tới 3,69 USD so với cùng thời điểm ngày 15/8.

Giá dầu ngày 16/8 lao dốc trong bối cảnh nền kinh tế Trung Quốc có dấu hiệu chậm lại làm gia tăng lo ngại về triển vọng tiêu thụ dầu.

Cụ thể, theo dữ liệu vừa được công bố, tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong tháng 7/2022 đã chậm lại do các biện pháp phòng chóng dịch nghiêm ngặt. Sản lượng công nghiệp tháng 7 của Trung Quốc tăng 3,8% so với một năm trước nhưng lại thấp hơn nhiều so với mức dự báo tăng trưởng 4,6%. Doanh số bán lẻ chỉ tăng 2,7% so với mức dự báo 5% và mức tăng trưởng 3,1% trong tháng 6/2022.

Theo các dữ liệu vừa được công bố, sản lượng của các nhà máy lọc dầu của Trung Quốc đã giảm xuống còn 12,53 triệu thùng/ngày, mức thấp nhất kể từ tháng 3/2020 và thấp hơn 8,8% so với mức tháng 7/2021. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do các nhà máy lọc dầu quốc doanh như Sinopec và PetroChina ngừng hoạt động và thu hẹp biên độ tinh chế.

Nhưng không chỉ tại Trung Quốc, triển vọng tiêu thụ dầu còn được chịu áp lực giảm mạnh bởi lạm phát ở mức cao tại nhiều quốc gia khiến chi phí cho năng lượng giảm.

Trong khi nhu cầu tiêu thụ dầu đang đứng trước nguy cơ giảm so với các dự báo thì Ả Rập Xê-út vừa phát đi thông điệp về việc sẵn sàng nâng sản lượng lên mức 12 triệu thùng/ngày với những điều kiện thị trường nhất định.

Giá dầu hôm nay giảm mạnh còn do đồng USD mạnh hơn nhờ kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục một đợt tăng lãi suất mới vào tháng 9/2022.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 23.725 đồng/lít; giá xăng RON 95-III không cao hơn 24.669 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 22.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 23.320 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Nga tuyên bố không kích, hạ hơn 100 lính đánh thuê ở UkraineNga tuyên bố không kích, hạ hơn 100 lính đánh thuê ở Ukraine
Quốc gia EU cảnh báo lệnh trừng phạt Nga hủy hoại kinh tế châu ÂuQuốc gia EU cảnh báo lệnh trừng phạt Nga hủy hoại kinh tế châu Âu
Ukraine cạn ngân sách, buộc phải in thêm tiền trả lương quân nhânUkraine cạn ngân sách, buộc phải in thêm tiền trả lương quân nhân
Kinh tế Nga trở lại mức 4 năm chỉ trong một quý, điều tồi tệ vẫn chưa tớiKinh tế Nga trở lại mức 4 năm chỉ trong một quý, điều tồi tệ vẫn chưa tới
Phân tích và dự báo giá dầu cho thời gian tớiPhân tích và dự báo giá dầu cho thời gian tới
Bài toán khó của châu Âu khi các nước đẩy mạnh khai thác khí đốtBài toán khó của châu Âu khi các nước đẩy mạnh khai thác khí đốt
Ukraine nối lại việc cung cấp dầu của Nga sang Hungary và SlovakiaUkraine nối lại việc cung cấp dầu của Nga sang Hungary và Slovakia

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 64,000 ▼600K 65,000 ▼600K
AVPL/SJC HCM 64,200 ▼300K 65,000 ▼500K
AVPL/SJC ĐN 64,200 ▼1200K 65,200 ▼950K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,800 ▼100K 50,000 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 49,750 ▼100K 49,950 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 64,600 65,500
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.000 ▼200K 51.000 ▼200K
TPHCM - SJC 64.000 ▼600K 65.000 ▼600K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.000 ▼200K
Hà Nội - 64.000 65.000 ▼600K 28/09/2022 08:59:32 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.000 ▼200K
Đà Nẵng - 64.000 65.000 ▼600K 28/09/2022 08:59:32 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.000 ▼200K
Cần Thơ - 64.000 65.000 ▼600K 28/09/2022 08:59:32 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.000 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 49.500 50.300 ▼200K 28/09/2022 08:59:32 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.480 ▼150K 37.880 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.180 ▼110K 29.580 ▼110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.680 ▼80K 21.080 ▼80K
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,000 ▼10K 5,080 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 4,915 ▼10K 5,065 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 4,905 ▼10K 5,055 ▼10K
Vàng NL 99.99 4,915 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,470 ▼60K 6,580 ▼50K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,470 6,570 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,420 ▼40K 6,530 ▼40K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 5,110
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 5,120
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,000 ▼10K 5,080 ▼10K
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 64,000 ▼600K 65,000 ▼600K
SJC 5c 64,000 ▼600K 65,020 ▼600K
SJC 2c, 1C, 5 phân 64,000 ▼600K 65,030 ▼600K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,000 ▼150K 50,900 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,000 ▼150K 51,000 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 49,900 ▼150K 50,500 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,700 ▼149K 50,000 ▼149K
Nữ Trang 68% 32,493 ▼102K 34,493 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,211 ▼62K 21,211 ▼62K
Cập nhật: 28/09/2022 09:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,034.01 15,185.86 15,674.77
CAD 16,939.50 17,110.61 17,661.48
CHF 23,388.16 23,624.40 24,384.99
CNY 3,248.61 3,281.42 3,387.58
DKK - 3,022.23 3,138.31
EUR 22,307.03 22,532.36 23,555.67
GBP 24,922.55 25,174.29 25,984.77
HKD 2,946.80 2,976.56 3,072.39
INR - 290.78 302.43
JPY 159.98 161.60 169.36
KRW 14.43 16.03 17.58
KWD - 76,199.82 79,254.93
MYR - 5,095.53 5,207.24
NOK - 2,166.62 2,258.86
RUB - 353.41 478.96
SAR - 6,294.59 6,546.96
SEK - 2,062.43 2,150.23
SGD 16,120.21 16,283.04 16,807.27
THB 553.34 614.82 638.44
USD 23,565.00 23,595.00 23,875.00
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 14,983 15,083 15,633
CAD 17,012 17,112 17,662
CHF 23,438 23,543 24,343
CNY - 3,256 3,366
DKK - 3,004 3,134
EUR #22,309 22,334 23,444
GBP 24,959 25,009 25,969
HKD 2,950 2,965 3,100
JPY 160.78 160.78 169.33
KRW 14.76 15.56 18.36
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,147 2,227
NZD 13,098 13,181 13,468
SEK - 2,032 2,142
SGD 16,012 16,112 16,712
THB 570.87 615.21 638.87
USD #23,588 23,608 23,888
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,605 23,605 23,885
USD(1-2-5) 23,383 - -
USD(10-20) 23,558 - -
GBP 24,844 24,994 25,911
HKD 2,962 2,983 3,067
CHF 23,399 23,540 24,267
JPY 160.39 161.36 168.6
THB 590.54 596.51 651.01
AUD 14,938 15,028 15,525
CAD 16,907 17,009 17,541
SGD 16,139 16,236 16,709
SEK - 2,049 2,118
LAK - 1.1 1.42
DKK - 3,008 3,105
NOK - 2,155 2,228
CNY - 3,255 3,362
RUB - 358 475
NZD 13,109 13,188 13,497
KRW 14.86 16.42 17.4
EUR 22,299 22,359 23,332
TWD 674.56 - 766.31
MYR 4,815.06 - 5,282.28
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,580.00 23,600.00 23,880.00
EUR 22,325.00 22,335.00 23,240.00
GBP 24,898.00 25,048.00 25,682.00
HKD 2,966.00 2,978.00 3,069.00
CHF 23,484.00 23,578.00 24,200.00
JPY 161.61 161.76 168.26
AUD 14,926.00 14,986.00 15,557.00
SGD 16,228.00 16,293.00 16,656.00
THB 606.00 608.00 641.00
CAD 17,009.00 17,077.00 17,467.00
NZD 0.00 13,093.00 13,572.00
KRW 0.00 15.94 17.28
Cập nhật: 28/09/2022 09:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.605 23.625 23.955
AUD 14.937 15.037 15.698
CAD 16.862 17.062 17.724
CHF 23.581 23.681 24.351
EUR 22.305 22.405 23.224
GBP 25.005 25.055 25.775
JPY 161,52 162,52 169,12
SGD 16.162 16.262 16.875
Cập nhật: 28/09/2022 09:30