VPI: Giá xăng dầu sẽ tiếp tục giảm mạnh từ 1.000-2.000 đồng/lít

10:38 | 20/09/2022

|
(PetroTimes) - Viện Dầu khí Việt Nam (VPI) vừa đưa ra dự báo về giá xăng dầu trong nước sẽ tiếp tục giảm mạnh lần thứ 3 liên tiếp trong kỳ điều chỉnh ngày 21/9/2022.

Theo mô hình dự báo giá xăng dầu ứng dụng Machine Learning của VPI, trong kỳ điều hành 21/9/2022, giá xăng có thể giảm khoảng 1 nghìn đồng/lít xuống ngưỡng 21 đồng/lít đối với xăng E5RON92, và 22 nghìn đồng/lít đối với xăng RON95.

VPI: Giá xăng dầu sẽ tiếp tục giảm mạnh từ 1.000-2.000 đồng/lít
Diễn biến và dự báo giá xăng E5RON92 (Nguồn: VPI, 9/2022).

Đồng thời, giá các loại dầu có thể giảm khoảng 2 nghìn đồng/lít, với dầu diesel có thể giảm xuống 21.878 đồng/lít; dầu hỏa có thể giảm còn 21.811 đồng/lít, riêng dầu mazut dự báo giảm nhẹ 779 đồng xuống 14.260 đồng/kg. Mô hình cũng dự báo có thể trích Quỹ bình ổn giá xăng dầu trong khoảng 400 - 700 đồng tùy mặt hàng.

Giá bán lẻ xăng dầu trong nước hiện nay cụ thể như sau: Xăng E5RON92 không quá 22.231 đồng/lít; xăng RON95 không quá 23.215 đồng/lít; dầu diesel không quá 24.180 đồng/lít; dầu hỏa không quá 24.418 đồng/lít và dầu mazut không quá 15.039 đồng/kg.

Tại thị trường châu Á, giá xăng dầu có xu hướng giảm do từ ngày 11/9/2022 Trung Quốc bổ sung thêm 1,5 triệu tấn hạn ngạch xuất khẩu xăng, gasoil và nhiên liệu máy bay. Dữ liệu Tổng cục Hải quan Trung Quốc cho thấy, khối lượng xuất khẩu xăng trong tháng 8/2022 của Trung Quốc đạt 1,12 triệu tấn, tăng 97,4% so với cùng kỳ năm ngoái do các Nhà máy Lọc dầu tận dụng hạn ngạch xuất khẩu mới trong bối cảnh nhu cầu trong nước giảm. Khối lượng xuất khẩu dầu diesel trong tháng 8/2022 đạt mức 830.000 tấn, tăng 51,8% so với cùng kỳ năm trước, nhờ lợi nhuận lọc dầu diesel tốt.

Trong khi đó, Singapore, trung tâm trung sản xuất trung chuyển xăng dầu của châu Á và khu vực giao dịch lớn, xuất khẩu xăng của Singapore tăng 108,10% so với tuần trước lên 599.520 tấn trong tuần ngày 8 - 14/9/2022.

Theo dữ liệu ngày 16/9/2022, giá xăng RON92 và RON95 nhập khẩu từ Singapore về Việt Nam giảm mạnh lần lượt 11,74 USD/thùng và 12,14 USD/thùng so với kỳ điều chỉnh trước (12/9/2022) về mức 87,83 USD/thùng và 91,85 USD/thùng.

VPI: Giá xăng dầu sẽ tiếp tục giảm mạnh từ 1.000-2.000 đồng/lít
Diễn biến và dự báo giá xăng RON95 (Nguồn: VPI, 9/2022).

Giá xăng dầu thế giới và tại Singapore có xu hướng giảm mạnh bám sát cùng diễn biến giá dầu thô thế giới. Giá dầu thô đang chịu sức ép lớn bởi nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu trước áp lực lạm phát ngày càng gia tăng sau khi các Ngân hàng Trung ương trên khắp thế giới dự kiến sẽ tiếp tục tăng lãi suất để kiềm chế lạm phát cao trong tuần này, và có một số khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ tăng lãi suất 1%.

VPI: Giá xăng dầu sẽ tiếp tục giảm mạnh từ 1.000-2.000 đồng/lít
Giá xăng trong nước được VPI dự báo lùi về mốc 21 ngàn đồng/lít.

Trước diễn biến ảm đạm của thị trường dầu khí và năng lượng, Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) nhận định tăng trưởng nhu cầu dầu toàn cầu sẽ chững lại trong Quý IV/2022; dự báo chỉ tăng 2 triệu thùng/ngày vào năm 2022 và 2,1 triệu thùng/ngày vào năm 2023. Nguyên nhân chủ yếu là do tăng trưởng kinh tế của các nước OECD chậm lại, nhu cầu tiêu thụ của Trung Quốc giảm mạnh.

Trong khi đó, nguồn cung dầu toàn cầu được IEA dự báo sẽ tăng 4,8 triệu thùng/ngày lên 100,1 triệu thùng/ngày trong năm 2022 và tiếp tục tăng 1,7 triệu thùng/ngày lên 101,8 triệu thùng/ngày vào năm 2023. Mặt khác, chốt phiên giao dịch ngày 19/9/2022, giá dầu Brent và WTI giao tháng 10/2022 có xu hướng giảm nhẹ so kỳ điều chỉnh trước (12/9/2022) xuống còn 89,96 USD/thùng và 84,04 USD/thùng.

Thành Công

Giá xăng dầu hôm nay 20/9: Dầu thô giảm nhẹ Giá xăng dầu hôm nay 20/9: Dầu thô giảm nhẹ
Chính phủ đề xuất tiếp tục duy trì Quỹ bình ổn giá xăng dầu Chính phủ đề xuất tiếp tục duy trì Quỹ bình ổn giá xăng dầu
VPI: Giá xăng dầu trong nước tiếp tục giảm mạnh VPI: Giá xăng dầu trong nước tiếp tục giảm mạnh

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,750 66,500
AVPL/SJC HCM 65,900 66,500
AVPL/SJC ĐN 65,750 66,500
Nguyên liêu 9999 - HN 50,200 50,400
Nguyên liêu 999 - HN 50,150 50,350
AVPL/SJC Cần Thơ 65,750 66,500
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.400 51.400
TPHCM - SJC 65.700 66.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.400
Hà Nội - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.400
Đà Nẵng - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.400
Cần Thơ - 66.000 66.600 24/09/2022 09:41:52
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.400
Giá vàng nữ trang - 49.900 50.700 24/09/2022 08:22:56
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.780 38.180
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.410 29.810
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.840 21.240
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,040 5,115
Vàng trang sức 99.99 4,955 5,100
Vàng trang sức 99.9 4,945 5,090
Vàng NL 99.99 4,955
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,560 6,660
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,570 6,650
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,570 6,650
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,040 5,115
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,800 66,600
SJC 5c 65,800 66,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,800 66,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,350 51,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,350 51,350
Nữ Trang 99.99% 50,250 50,850
Nữ Trang 99% 49,047 50,347
Nữ Trang 68% 32,731 34,731
Nữ Trang 41.7% 19,357 21,357
Cập nhật: 25/09/2022 17:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,229.78 15,383.62 15,878.93
CAD 17,085.74 17,258.32 17,813.99
CHF 23,585.12 23,823.35 24,590.40
CNY 3,266.27 3,299.26 3,406.00
DKK - 3,055.27 3,172.63
EUR 22,549.04 22,776.81 23,811.27
GBP 25,787.16 26,047.64 26,886.30
HKD 2,943.11 2,972.84 3,068.55
INR - 291.97 303.67
JPY 161.93 163.57 171.43
KRW 14.53 16.14 17.70
KWD - 76,349.24 79,410.50
MYR - 5,123.55 5,235.89
NOK - 2,217.19 2,311.58
RUB - 350.27 474.69
SAR - 6,288.30 6,540.43
SEK - 2,082.04 2,170.68
SGD 16,240.16 16,404.20 16,932.37
THB 560.18 622.42 646.33
USD 23,535.00 23,565.00 23,845.00
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,180 15,880
CAD - 17,148 17,848
CHF - 23,645 24,595
CNY - 3,257 3,397
DKK - 3,001 3,171
EUR - 22,133 23,423
GBP - 25,198 26,368
HKD - 2,901 3,096
JPY - 161.39 170.94
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.76 1.71
NOK - 2,156 2,276
NZD - 13,372 13,782
SEK - 2,024 2,159
SGD - 16,020 16,820
THB - 618.68 646.68
USD - 23,493 23,933
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,570 23,570 23,850
USD(1-2-5) 23,348 - -
USD(10-20) 23,523 - -
GBP 25,905 26,062 27,012
HKD 2,958 2,979 3,063
CHF 23,650 23,793 24,528
JPY 162.3 163.28 170.59
THB 599.27 605.33 660.48
AUD 15,256 15,349 15,853
CAD 17,149 17,253 17,788
SGD 16,301 16,400 16,878
SEK - 2,089 2,157
LAK - 1.12 1.44
DKK - 3,061 3,161
NOK - 2,227 2,300
CNY - 3,279 3,385
RUB - 365 469
NZD 13,514 13,595 13,919
KRW 15.03 - 17.62
EUR 22,697 22,758 23,748
TWD 675.71 - 767.62
MYR 4,847.82 - 5,318.34
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,555.00 23,565.00 23,845.00
EUR 22,856.00 22,948.00 23,850.00
GBP 26,224.00 26,382.00 27,131.00
HKD 2,962.00 2,974.00 3,065.00
CHF 23,852.00 23,948.00 24,587.00
JPY 163.14 163.80 170.88
AUD 15,411.00 15,473.00 16,049.00
SGD 16,460.00 16,526.00 16,998.00
THB 617.00 619.00 652.00
CAD 17,319.00 17,398.00 17,791.00
NZD 0.00 13,628.00 14,112.00
KRW 0.00 16.19 17.57
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.588 23.619 23.963
AUD 15.295 15.395 16.060
CAD 17.113 17.313 17.972
CHF 23.870 23.970 24.635
EUR 22.737 22.837 23.651
GBP 26.179 26.229 26.947
JPY 163,38 164,38 170,95
SGD 16.345 16.445 17.055
Cập nhật: 25/09/2022 17:45