VPI dự báo giá xăng ngày 11/8 giảm mạnh về ngưỡng 24.000 đồng/lít

21:18 | 10/08/2022

|
(PetroTimes) - Giá xăng trong nước theo Viện Dầu khí Việt Nam dự báo sẽ tiếp tục giảm mạnh trong kỳ điều chỉnh ngày 11/8/2022 sau khi Chính phủ điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xăng động cơ, không pha chì.

Theo mô hình dự báo giá xăng dầu ứng dụng Machine Learning của VPI, trong kỳ điều hành 11/8/2022, giá xăng được dự báo giảm mạnh về ngưỡng 24.000 đồng/lít, giá dầu diesel giảm 927 đồng xuống 22.981 đồng/lít, giá dầu hỏa giảm 1.318 đồng còn 23.215 đồng/lít, giá dầu mazut tăng nhẹ 39 đồng lên 16.587 đồng/kg. Bên cạnh đó, mô hình cũng dự báo trích Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với tất cả các mặt hàng, lần lượt là 800 đồng/lít với xăng E5 RON 92, 500 đồng/lít với xăng RON 95, 450 đồng/lít với dầu diesel, 650 đồng/lít với dầu hỏa, và 787 đồng/lít với dầu mazut.

VPI dự báo giá xăng ngày 11/8 giảm mạnh về ngưỡng 24.000 đồng/lít

Diễn biến giá xăng dầu trong nước từ đầu năm đến nay và dự báo giá kỳ điều hành ngày 11/8/2022.

Trước đó, ngày 8/8/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 51/2022/NĐ-CP sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng. Theo đó, điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xăng động cơ, không pha chì (thuộc mã HS từ 2710.12.21 đến 2710.12.29) từ 20% xuống 10%. Theo Bộ Tài chính, so với nhiều nước, tỷ trọng thuế trong giá cơ sở xăng dầu của nước ta hiện nay vẫn thấp hơn mức bình quân chung. Tỷ trọng thuế trong giá cơ sở xăng dầu ở nước ta hiện nay vào khoảng 19,39% đối với xăng E5RON92, 21,95% đối với xăng RON95 và khoảng 11,05% đối với dầu diesel.

Tại thị trường Châu Á, nhu cầu nhập khẩu xăng của Malaysia có xu hướng giảm trong bối cảnh nhu cầu di chuyển giảm sau khi kỳ nghỉ hè kết thúc. Nhu cầu xăng phối trộn ở Hàn Quốc và Đài Loan giảm do các nhà máy lọc dầu cắt giảm công suất hoạt động trong thời gian tới. Ví dụ như SK Energy dự kiến tiến hành bảo dưỡng tại các nhà máy lọc dầu công suất 840.000 thùng/ngày ở Ulsan và nhà máy lọc dầu công suất 275.000 thùng/ngày ở Incheon vào khoảng từ cuối tháng 9 đến cuối tháng 10.

Theo dữ liệu từ Bộ Công Thương, giá xăng dầu FOB trên thị trường Singapore đến ngày 8/8/2022 giảm mạnh, với giá xăng RON 92 giảm từ mức 115,35 USD/thùng (ngày 29/7/2022) xuống mức 102,48 USD/thùng, giá xăng RON 95 cũng giảm 14 USD/thùng so với ngày 29/7/2022 xuống còn 106,1 USD/thùng, giá dầu hỏa và dầu diesel đồng loạt giảm xuống dưới 120 USD/thùng.

Trên thị trường thế giới, giá dầu thô Brent tiếp tục giảm. Chốt phiên giao dịch ngày 9/8/2022, giá dầu Brent giao tháng 9/2022 giảm từ mức 103,97 USD/thùng (ngày 29/7/2022) xuống còn 96,15 USD/thùng, dầu WTI giao tháng 9/2022 cũng giảm khoảng 8 USD xuống mức 90,29 USD/thùng. Goldman đã cắt giảm dự báo giá dầu Brent trong Quý III/2022 và IV/2022 xuống lần lượt là 110 USD/thùng và 125 USD/thùng, so với dự báo trước đó là 140 USD/thùng và 130 USD/thùng.

Ngân hàng vẫn giữ nguyên dự báo giá Brent cho năm 2023 là 125 USD/thùng. Tuy nhiên, các nhà phân tích của ngân hàng đầu tư này vẫn tin tưởng giá dầu tăng trong thời gian tới do sự thiếu hụt nguồn cung dầu hiện tại, bất chấp lo ngại suy thoái toàn cầu.

Theo Wood Mackenzie, nguồn cung dầu thô thế giới được dự báo tăng từ mức 97,1 triệu thùng/ngày năm 2021 lên 100,3 triệu thùng/ngày năm 2022 (tăng 4,6 triệu thùng/ngày) và đạt khoảng 102,7 triệu thùng/ngày năm 2023. Trong khi, dự báo nhu cầu toàn cầu đạt khoảng 99 triệu thùng/ngày, thấp hơn khoảng 170 nghìn thùng/ngày so với dự báo tháng trước. Tổng cầu năm 2023 dự báo đạt khoảng 101,6 triệu thùng/ngày.

Do đó, các chuyên gia của Viện Dầu khí Việt Nam dự báo giá dầu trong nửa đầu tháng 8 sẽ giao dịch trong khoảng 85 – 95 USD/thùng.

Giá xăng ngày mai (11/8) có thể giảm tới 1.200 đồng/lít! Giá xăng ngày mai (11/8) có thể giảm tới 1.200 đồng/lít!
Xăng dầu Xăng dầu "vô can" trong "bão" giá?
Giảm thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xăng từ 20% xuống 10% Giảm thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng xăng từ 20% xuống 10%

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,350 ▼300K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,400 ▼250K 66,150 ▼200K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,850 ▼250K 50,050 ▼250K
Nguyên liêu 999 - HN 49,800 ▼250K 50,000 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 12:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.100 ▼200K 51.100 ▼200K
TPHCM - SJC 65.400 ▼200K 66.200 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.100 ▼200K
Hà Nội - 65.400 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:57:03 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.100 ▼200K
Đà Nẵng - 65.400 66.200 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.100 ▼200K
Cần Thơ - 65.450 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:58:24 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.100 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 49.600 50.400 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.550 ▼150K 37.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.230 ▼120K 29.630 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.720 ▼80K 21.120 ▼80K
Cập nhật: 27/09/2022 12:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,010 ▼20K 5,090 ▼20K
Vàng trang sức 99.99 4,925 ▼20K 5,075 ▼20K
Vàng trang sức 99.9 4,915 ▼20K 5,065 ▼20K
Vàng NL 99.99 4,925 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,540 ▼25K 6,620 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,010 ▼20K 5,090 ▼20K
Cập nhật: 27/09/2022 12:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,350 ▼250K 66,150 ▼250K
SJC 5c 65,350 ▼250K 66,170 ▼250K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,350 ▼250K 66,180 ▼250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 12:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,137 15,237 15,787
CAD 17,081 17,181 17,731
CHF 23,487 23,592 24,392
CNY - 3,274 3,384
DKK - 3,027 3,157
EUR #22,475 22,500 23,610
GBP 25,198 25,248 26,208
HKD 2,949 2,964 3,099
JPY 161.01 161.01 169.56
KRW 14.83 15.63 18.43
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,166 2,246
NZD 13,263 13,346 13,633
SEK - 2,049 2,159
SGD 16,086 16,186 16,786
THB 572.47 616.81 640.47
USD #23,577 23,597 23,877
Cập nhật: 27/09/2022 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 12:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.592 23.612 23.987
AUD 15.081 15.181 15.836
CAD 16.924 17.124 17.783
CHF 23.643 23.743 24.400
EUR 22.475 22.575 23.390
GBP 25.235 25.285 26.000
JPY 161,86 162,86 169,42
SGD 16.232 16.332 16.945
Cập nhật: 27/09/2022 12:30