Tin tức kinh tế ngày 28/6: Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng kỷ lục

21:28 | 28/06/2022

|
(PetroTimes) - Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng kỷ lục; 6 tháng đầu năm, Việt Nam hút hơn 14 tỷ USD vốn FDI; Việt Nam đứng thứ 2 về lạm phát nhiên liệu trong khối các nước Asean… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 28/6.
Tin tức kinh tế ngày 28/6: Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng kỷ lục
Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng kỷ lục

Giá vàng thế giới giảm mạnh, trong nước đứng im

6h sáng nay 28/6 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.822 USD/ounce, giảm 11 USD/ounce so với đầu giờ sáng qua.

Thời điểm 8h30 sáng 28/6, ở thị trường trong nước, tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng mua vào - bán ra ở mức 67,85 - 68,60 triệu đồng/lượng. So với cuối phiên giao dịch 27/6, vàng tại DOJI giữ nguyên giá ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch giá mua – bán vàng tại DOJI duy trì ở 750.000 đồng/lượng.

Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng mua vào 67,90 triệu đồng/lượng; giá bán ra là 68,60 triệu đồng/lượng.

Hàng loạt trái cây Việt Nam sắp được xuất khẩu chính ngạch sang Mỹ, EU, Nhật Bản, Hàn

Ngày 28/6, Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn (NN&PTNT) cho biết, đang đàm phán với các thị trường lớn để mở cửa, xuất khẩu chính ngạch hàng loạt trái cây. Dự kiến cuối năm nay, nhiều loại nông sản như nhãn, bưởi, sầu riêng, dừa, chanh...sẽ chính ngạch xuất sang các nước như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Úc...

Thông tin rõ thêm về tình hình, ông Hoàng Trung, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN&PTNT) cho biết, đơn vị này đang bước vào giai đoạn cuối cùng trong việc đàm phán với các thị trường lớn trên thế giới.

Việt Nam đứng thứ 2 về lạm phát nhiên liệu trong khối các nước Asean

Theo báo cáo của Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải, Trung Quốc (HSBC), trừ Malaysia và Indonesia, các nền kinh tế còn lại trong khối ASEAN-6 đều là những quốc gia nhập khẩu ròng năng lượng. Mức độ tác động của năng lượng lại không đồng đều, tùy thuộc vào sự điều chỉnh giá của mỗi nước và mức thuế áp lên nhiên liệu.

Tính đến tháng 1/2022, lạm phát nhiên liệu ở Thái Lan tăng hơn 20% so với cùng kỳ năm trước, chiếm vị trí cao nhất trong khối các nước ASEAN-6. Kế đến là Việt Nam với mức khoảng 15%.

TP. HCM: 6 tháng thu hút vốn đầu tư tăng 60% so với cùng kỳ

Theo UBND TP. HCM, trong 6 tháng đầu năm 2022, tính chung cả vốn thu hút được dưới hình thức cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và vốn thu hút được qua hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp của doanh nghiệp trong nước, thành phố thu hút được 2,18 tỷ USD, tăng 60,07% so với cùng kỳ.

Trong đó, các dự án đầu tư nước ngoài được cấp mới giấy chứng nhận đăng ký đầu tư có 291 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 223,75 triệu USD (tăng 5,43% số dự án cấp mới);

Có 68 lượt dự án được cấp phép từ các năm trước thực hiện điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm 1,37 tỷ USD (bao gồm các dự án tăng và giảm vốn), giảm 2,86% về số dự án và tăng 205,19% về vốn điều chỉnh so với cùng kỳ.

Doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tăng kỷ lục

Thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong 6 tháng đầu năm 2022 đạt mức kỷ lục với 76.233 doanh nghiệp, tăng 13,6% so với cùng kỳ năm 2021.

Tính đến hết quý II-2022, có 116.900 doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường. Tổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp thành lập mới đạt 882.122 tỷ đồng, gấp 1,2 lần so với trung bình giai đoạn 2017-2021 (749.019 tỷ đồng).

6 tháng đầu năm, Việt Nam hút hơn 14 tỷ USD vốn FDI

Theo số liệu mới công bố từ Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tính đến ngày 20/6, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đạt trên 14,03 tỷ USD, giảm 8,9% so với cùng kỳ 2021

Trong đó, có 752 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (giảm 6,5% so với cùng kỳ), với tổng vốn đăng ký đạt trên 4,94 tỷ USD (giảm 48,2% so với cùng kỳ).

Ngoài ra, còn có 487 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư (tăng 5,9% so với cùng kỳ), với tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt gần 6,82 tỷ USD (tăng 65,6% so với cùng kỳ); 1.707 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài (giảm 8% so với cùng kỳ), với tổng giá trị vốn góp đạt trên 2,27 tỷ USD (tăng 41,4% so với cùng kỳ).

Tin tức kinh tế ngày 24/6: Vietnam Airlines dự kiến lỗ gần 10.000 tỷ đồng năm 2022

Tin tức kinh tế ngày 24/6: Vietnam Airlines dự kiến lỗ gần 10.000 tỷ đồng năm 2022

Vietnam Airlines dự kiến lỗ gần 10.000 tỷ đồng năm 2022; Thu ngân sách từ thoái vốn đạt 2.180 tỷ đồng; Một startup Việt gọi vốn được tới 50 triệu USD từ Singapore… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 24/6.

P.V (Tổng hợp)

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,250 67,250
AVPL/SJC HCM 66,300 67,300
AVPL/SJC ĐN 66,300 67,300
Nguyên liêu 9999 - HN 52,050 52,250
Nguyên liêu 999 - HN 52,000 52,200
AVPL/SJC Cần Thơ 66,250 67,250
Cập nhật: 09/08/2022 04:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 53.300
TPHCM - SJC 66.300 67.250
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200
Hà Nội - 66.350 67.300 08/08/2022 14:26:54
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200
Đà Nẵng - 66.300 67.250 08/08/2022 14:25:13
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200
Cần Thơ - 66.500 67.300 08/08/2022 14:35:18
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 08/08/2022 14:25:13
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 39.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 30.860
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 21.990
Cập nhật: 09/08/2022 04:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 5,320
Vàng trang sức 99.99 5,155 5,305
Vàng trang sức 99.9 5,145 5,295
Vàng NL 99.99 5,210 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,630 6,730
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,240 5,340
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 5,320
Cập nhật: 09/08/2022 04:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,300 67,300
SJC 5c 66,300 67,320
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,300 67,330
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 09/08/2022 04:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,745.10 15,904.14 16,416.58
CAD 17,611.36 17,789.25 18,362.43
CHF 23,682.48 23,921.69 24,692.46
CNY 3,388.29 3,422.52 3,533.33
DKK - 3,136.43 3,256.98
EUR 23,163.00 23,396.97 24,460.15
GBP 27,477.01 27,754.55 28,648.82
HKD 2,903.82 2,933.15 3,027.66
INR - 293.89 305.68
JPY 168.05 169.75 177.92
KRW 15.51 17.23 18.90
KWD - 75,996.59 79,045.51
MYR - 5,190.36 5,304.28
NOK - 2,336.29 2,435.81
RUB - 335.90 455.23
SAR - 6,207.97 6,457.03
SEK - 2,246.38 2,342.07
SGD 16,490.19 16,656.75 17,193.44
THB 577.29 641.43 666.08
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 09/08/2022 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,044 16,744
CAD - 17,899 18,599
CHF - 23,993 24,943
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,116 3,286
EUR - 23,004 24,294
GBP - 27,712 28,882
HKD - 2,861 3,056
JPY - 169.23 178.78
KRW - 16 19.8
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,322 2,442
NZD - 14,457 14,867
SEK - 2,231 2,366
SGD - 16,424 17,224
THB - 643.15 671.15
USD - 23,178 23,618
Cập nhật: 09/08/2022 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,250 23,250 23,530
USD(1-2-5) 23,031 - -
USD(10-20) 23,204 - -
GBP 27,648 27,815 28,834
HKD 2,918 2,938 3,022
CHF 23,829 23,973 24,757
JPY 168.77 169.79 177.45
THB 617.53 623.77 680.91
AUD 15,859 15,955 16,484
CAD 17,712 17,819 18,380
SGD 16,548 16,648 17,196
SEK - 2,258 2,332
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,149 3,252
NOK - 2,351 2,428
CNY - 3,404 3,515
RUB - 349 448
NZD 14,335 14,421 14,766
KRW 16.03 - 19.58
EUR 23,364 23,427 24,449
TWD 703.81 - 799.73
MYR 4,906.29 - 5,384.66
Cập nhật: 09/08/2022 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,377.00 23,401.00 24,236.00
GBP 27,708.00 27,875.00 28,539.00
HKD 2,922.00 2,946.00 3,024.00
CHF 23,873.00 23,969.00 24,618.00
JPY 170.39 171.07 174.91
AUD 15,806.00 15,869.00 16,446.00
SGD 16,661.00 16,728.00 17,112.00
THB 632.00 635.00 672.00
CAD 17,780.00 17,851.00 18,275.00
NZD 0.00 14,337.00 14,826.00
KRW 0.00 17.17 18.75
Cập nhật: 09/08/2022 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.272 23.303 23.830
AUD 15.978 16.078 16.735
CAD 17.723 17.923 18.581
CHF 24.097 24.197 24.860
EUR 23.432 23.532 24.344
GBP 27.936 27.986 28.699
JPY 170,66 171,66 178,22
SGD 16.658 16.758 17.370
Cập nhật: 09/08/2022 04:30
  • pvgas