Tin tức kinh tế ngày 23/6: 5 tháng đầu năm 2022, chi ngoại tệ nhập xăng dầu vượt cả năm 2021

21:26 | 23/06/2022

|
(PetroTimes) - 5 tháng đầu năm 2022, chi ngoại tệ nhập xăng dầu vượt cả năm 2021; Tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt hơn 168 tỷ USD; Xuất khẩu thủy sản năm 2022 kỳ vọng dấu mốc 10 tỷ USD… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 23/6.
Tin tức kinh tế ngày 23/6: 5 tháng đầu năm 2022, chi ngoại tệ nhập xăng dầu vượt cả năm 2021
5 tháng đầu năm 2022, chi ngoại tệ nhập xăng dầu vượt cả năm 2021

Giá vàng trong nước và thế giới cùng tăng

Sáng 23/6, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng mua vào ở mức 67,85 triệu đồng/lượng; giá bán ra là 68,65 triệu đồng/lượng, tăng 100.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên giao dịch liền trước. Chênh lệch giá mua – bán vàng SJC đang là 800.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng mua vào - bán ra ở mức 67,75 – 68,60 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 100.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên giao dịch ngày 22/6. Chênh lệch giá mua – bán vàng DOJI đang là 850.000 đồng/lượng.

Sáng 23/6 (theo giờ Việt Nam) giá vàng niêm yết trên sàn Kitco ở mức 1.836,4 USD/oz, tăng 6,4 USD/oz so với chốt phiên giao dịch liền trước.

Tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt hơn 168 tỷ USD

Theo thông tin từ Tổng cục Hải quan cho biết, tổng trị giá hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 6 năm 2022 đạt 15,11 tỷ USD, giảm 16,1% (tương ứng giảm 2,9 tỷ USD về số tuyệt đối) so với kỳ 2 tháng 5/2022.

Trị giá xuất khẩu kỳ 1 tháng 6/2022 giảm so với kỳ 2 tháng 5/2022 ở một số nhóm hàng sau: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 914 triệu USD, tương ứng giảm 30,1%; điện thoại các loại và linh kiện giảm 426 triệu USD, tương ứng giảm 18,7%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác giảm 220 triệu USD, tương ứng giảm 10,4%; thủy sản giảm 126 triệu USD, tương ứng giảm 20,7%...

Như vậy, tính đến hết 15/6/2022, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt 168,28 tỷ USD, tăng 17,2% tương ứng tăng 24,65 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2021.

5 tháng đầu năm 2022, chi ngoại tệ nhập xăng dầu vượt cả năm 2021

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong tháng 5/2022, lượng nhập khẩu xăng dầu của cả nước đạt 767.000 tấn, trị giá là 890 triệu USD, giảm 2,9% về lượng và tăng 3,5% về trị giá so với tháng trước đó.

Lũy kế 5 tháng đầu năm 2022, Việt Nam đã nhập khẩu 4,19 triệu tấn xăng dầu các loại, với trị giá là 4,2 tỷ USD, dù chỉ tăng 17,8% về lượng nhưng tăng đến 123,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, mới qua 5 tháng đầu năm, nhưng chi ngoại tệ nhập xăng dầu đã vượt mức thực hiện của cả năm 2021.

Xuất khẩu thủy sản năm 2022 kỳ vọng dấu mốc 10 tỷ USD

Dù nhận định còn nhiều khó khăn, nhưng theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), dự báo XK thủy sản quý II sẽ đạt khoảng 3 tỷ USD, tăng 25% so với cùng kỳ 2021; quý III cũng đạt khoảng 3 tỷ USD (tăng 33%) và cả năm 2022 sẽ chạm ngưỡng 10 tỷ USD, tăng 12% so với năm 2021. Trong đó, XK tôm đạt 4,2 tỷ USD; cá tra 2,5-2,6 tỷ USD; cá ngừ gần 1 tỷ USD; mực, bạch tuộc khoảng 650 triệu USD; còn lại các hải sản khác khoảng 1,6 tỷ USD.

Giá ure, kali tiếp tục đà giảm

Ngày 23/6, giá ure, kali tiếp tục đà giảm giá nhẹ so với ngày trước. Một số loại nguyên liệu sản xuất phân bón giá giảm nhẹ hoặc đi ngang.

Cụ thể, giá ure Hà Bắc tại Hà Nội ngày 23/6 là 850.000 đồng/bao/50 kg, giảm 20.000 đồng/bao/50 kg so với ngày 22/6. Ure Phú Mỹ tại Hà Nội là 850.000 đồng/bao, giảm 25.000 đồng/bao/50 kg.

Hôm nay, giá nhiều loại ure tại một số khu vực trong nước giảm so với ngày 22/6. Ure Hà Bắc và Ure Phú Mỹ tại Hà Nội giảm 20.000 - 25.000 đồng/bao, xuống 850.000 đồng/bao/50 kg. Ure Đầu Trâu tại Quảng Bình là 840.000 đồng/bao, giảm 10.000 đồng/bao so với ngày trước đó.

Ngân hàng UOB: Dự báo tăng trưởng GDP trong quý III/2022 của Việt Nam đạt 7,6%

Trong một báo cáo mới nhất, Ngân hàng UOB (Singapore) giữ nguyên dự báo tăng trưởng GDP năm 2022 của Việt Nam sẽ đạt 6,5%. Trong đó, tăng trưởng GDP quý III của Việt Nam sẽ tăng lên 7,6%.

Với cuộc khủng hoảng Nga-Ukraine tiếp tục kéo dài và các lệnh trừng phạt chưa giảm bớt, ngân hàng UOB dự đoán tỷ lệ lạm phát chính của Việt Nam ở mức 3,7% vào năm 2022 và sẽ tăng lên 5% vào năm 2023.

Tin tức kinh tế ngày 22/6: Việt Nam là nước duy nhất được WB nâng dự báo tăng trưởng

Tin tức kinh tế ngày 22/6: Việt Nam là nước duy nhất được WB nâng dự báo tăng trưởng

VCCI đề nghị bỏ thuế tiêu thụ đặc biệt với xăng để kiểm soát lạm phát; Nhập siêu 1,3 tỷ USD tính đến nửa đầu tháng 6/2022; Việt Nam là nước duy nhất được WB nâng dự báo tăng trưởng… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 22/6.

P.V (Tổng hợp)

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,550 ▲200K 67,550 ▲200K
AVPL/SJC HCM 66,800 ▲250K 67,550 ▲200K
AVPL/SJC ĐN 66,600 ▲250K 67,550 ▲200K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,550 ▲250K 52,750 ▲250K
Nguyên liêu 999 - HN 52,500 ▲250K 52,700 ▲250K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,550 ▲200K 67,450 ▲200K
Cập nhật: 13/08/2022 12:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.700 ▲150K 53.800 ▲150K
TPHCM - SJC 66.600 ▲200K 67.550 ▲150K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.700 ▲150K
Hà Nội - 66.550 67.550 ▲150K 13/08/2022 10:29:14 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.700 ▲150K
Đà Nẵng - 66.600 67.550 ▲150K 13/08/2022 10:20:28 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.700 ▲150K
Cần Thơ - 66.800 67.600 ▲300K 13/08/2022 10:28:06 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.700 ▲150K
Giá vàng nữ trang - 52.300 53.100 ▲150K 13/08/2022 10:20:28 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.580 ▲120K 39.980 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.810 ▲80K 31.210 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.840 ▲60K 22.240 ▲60K
Cập nhật: 13/08/2022 12:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▲15K 5,355 ▲15K
Vàng trang sức 99.99 5,190 ▲15K 5,340 ▲15K
Vàng trang sức 99.9 5,180 ▲15K 5,330 ▲15K
Vàng NL 99.99 5,245 ▲15K 5,340 ▲15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,655 ▲25K 6,755 ▲25K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,655 ▲20K 6,755 ▲20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,655 ▲20K 6,755 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,270 ▲20K 5,360 ▲10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,265 ▲15K 5,365 ▲15K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,275 ▲15K 5,355 ▲15K
Cập nhật: 13/08/2022 12:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,600 ▲300K 67,600 ▲300K
SJC 5c 66,600 ▲300K 67,620 ▲300K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,600 ▲300K 67,630 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,750 ▲150K 53,650 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,750 ▲150K 53,750 ▲150K
Nữ Trang 99.99% 52,650 ▲150K 53,250 ▲150K
Nữ Trang 99% 51,423 ▲149K 52,723 ▲149K
Nữ Trang 68% 34,364 ▲102K 36,364 ▲102K
Nữ Trang 41.7% 20,357 ▲62K 22,357 ▲62K
Cập nhật: 13/08/2022 12:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,162.14 16,325.39 16,851.41
CAD 17,855.54 18,035.90 18,617.03
CHF 24,205.57 24,450.07 25,237.86
CNY 3,396.43 3,430.74 3,541.81
DKK - 3,182.96 3,305.29
EUR 23,498.00 23,735.35 24,813.92
GBP 27,761.87 28,042.29 28,945.83
HKD 2,907.15 2,936.52 3,031.13
INR - 293.01 304.76
JPY 170.70 172.43 180.72
KRW 15.50 17.23 18.89
KWD - 76,220.11 79,278.00
MYR - 5,205.54 5,319.79
NOK - 2,403.97 2,506.37
RUB - 335.34 454.47
SAR - 6,209.63 6,458.75
SEK - 2,275.39 2,372.31
SGD 16,634.59 16,802.62 17,344.01
THB 586.80 652.00 677.05
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 13/08/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,362 17,062
CAD - 18,015 18,715
CHF - 24,350 25,300
CNY - 3,400 3,540
DKK - 3,138 3,308
EUR - 23,153 24,443
GBP - 27,833 29,003
HKD - 2,866 3,061
JPY - 171.2 180.75
KRW - 15.97 19.77
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,366 2,486
NZD - 14,851 15,261
SEK - 2,219 2,354
SGD - 16,509 17,309
THB - 649 677
USD - 23,175 23,615
Cập nhật: 13/08/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,255 23,255 23,535
USD(1-2-5) 23,036 - -
USD(10-20) 23,208 - -
GBP 27,922 28,091 29,120
HKD 2,925 2,946 3,029
CHF 24,336 24,482 25,276
JPY 171.73 172.77 180.57
THB 627.29 633.62 691.48
AUD 16,285 16,384 16,928
CAD 17,952 18,061 18,629
SGD 16,705 16,806 17,355
SEK - 2,287 2,362
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,194 3,298
NOK - 2,419 2,500
CNY - 3,418 3,530
RUB - 349 448
NZD 14,848 14,938 15,294
KRW 16.1 - 19.66
EUR 23,688 23,752 24,788
TWD 705.77 - 801.95
MYR 4,930.55 - 5,411.29
Cập nhật: 13/08/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,711.00 23,736.00 24,575.00
GBP 27,994.00 28,163.00 28,831.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,029.00
CHF 24,399.00 24,497.00 25,169.00
JPY 172.85 173.54 177.46
AUD 16,237.00 16,302.00 16,884.00
SGD 16,806.00 16,873.00 17,262.00
THB 643.00 646.00 683.00
CAD 18,030.00 18,102.00 18,535.00
NZD 0.00 14,788.00 15,282.00
KRW 0.00 17.16 18.74
Cập nhật: 13/08/2022 12:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.220 23.240 23.784
AUD 16.351 16.451 17.109
CAD 17.947 18.147 18.803
CHF 24.511 24.611 25.276
EUR 23.712 23.812 24.622
GBP 28.185 28.235 28.948
JPY 172,82 173,82 180,39
SGD 16.770 16.870 17.480
Cập nhật: 13/08/2022 12:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas