Tin tức kinh tế ngày 13/1: WB dự báo GDP của Việt Nam năm 2022 đạt 5,5%

21:40 | 13/01/2022

|
(PetroTimes) - Đường mía các nước ASEAN ồ ạt vào Việt Nam; Giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản tăng 13,5%; WB dự báo GDP của Việt Nam năm 2022 đạt 5,5%… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 13/1.
Tin tức kinh tế ngày 13/1:
WB dự báo GDP của Việt Nam năm 2022 đạt 5,5%

Giá vàng trong nước biến động nhẹ, thế giới bứt phá nhanh

Tại thị trường vàng trong nước, giao dịch lúc 8h sáng nay: Giá vàng SJC tại Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn - chi nhánh Hà Nội được niêm yết ở mức 60,95-61,62 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Tăng 50.000 đồng/lượng cả hai chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch sáng qua. Chênh lệch giá mua-bán vàng là 670.000 đồng/lượng.

Trong khi đó, giá vàng SJC của Tập đoàn Phú Quý đang ở mức 61,13-61,63 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Giảm 20.000 đồng/lượng chiều mua vào và giảm 70.000 đồng/lượng chiều bán ra so với phiên giao dịch sáng qua. Chênh lệch giá mua - bán vàng 500.000 đồng/lượng.

Tại Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI, giá vàng niêm yết ở mức 60,95-61,60 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra). Tăng 100.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 50.000 đồng/lượng chiều bán ra so với phiên giao dịch sáng qua. Chênh lệch giá mua - bán vàng 650.000 đồng/lượng.

Tại thị trường vàng thế giới (cùng giờ Việt Nam): giá vàng được niêm yết ở mức 1.824,90 USD/ounce, tăng 4,9 USD/ounce so với phiên giao dịch sáng qua.

Xuất khẩu gạo nhiều cơ hội bứt phá

Bất chấp những khó khăn do dịch Covid-19, khối lượng gạo xuất khẩu năm 2021 đạt tương đương năm 2020, với giá trị mang về trên dưới 3,27 tỷ USD, tăng 4,8%. Đặc biệt, từ cuối năm 2021, hàng loạt đơn hàng xuất khẩu gạo lớn đã được ký kết và ngay trong những ngày đầu năm 2022, nhiều lô hàng xuất khẩu gạo đã mở màn thành công, dự báo tín hiệu thị trường lạc quan.

Đường mía các nước ASEAN ồ ạt vào Việt Nam

Trước thực trạng đường mía từ 5 nước ASEAN nhập khẩu vào Việt Nam tăng gấp 5 lần so với cùng kỳ năm ngoái, Cục Phòng vệ thương mại (Bộ Công Thương) đang điều tra dấu hiệu “rửa nguồn” để né thuế của các doanh nghiệp.

Giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản tăng 13,5%

Năm 2021, trong điều kiện sản xuất và lưu thông hàng hoá hết sức khó khăn nhưng giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản ước đạt 21,49 tỷ USD, tăng 13,5% so với năm 2020. Đây là thành quả của quá trình kiên trì thực hiện đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

Hải Phòng là địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút vốn FDI

Theo đánh giá của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2021, Hải Phòng là địa phương dẫn đầu cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).

Theo báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2021, tổng thu hút vốn FDI của Hải Phòng đạt 5,149 tỷ đô la Mỹ (USD), cao nhất cả nước, tăng gần 3,4 lần so với cùng kỳ năm trước. Riêng dự án của LG Display Hải Phòng đã có 2 lần điều chỉnh tăng vốn, với tổng vốn điều chỉnh là 2,15 tỷ USD. Đến thời điểm này, LG là tập đoàn có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất vào Hải Phòng.

WB dự báo GDP của Việt Nam năm 2022 đạt 5,5%

WB dự báo, GDP của Việt Nam dự kiến tăng bật lại mức tăng trưởng 5,5% trong năm 2022 theo kịch bản với giả định đại dịch được kiểm soát tương đối tốt cả trong nước và trên quốc tế. Khi các biện pháp hạn chế đi lại được nới lỏng, các ngành dịch vụ dự kiến sẽ phục hồi phần nào khi lòng tin của nhà đầu tư và người tiêu dùng được khôi phục.

Đề xuất tăng giờ làm thêm kịch "trần" ở tất cả các ngành nghề

Bộ LĐ-TB&XH vừa kiến nghị Chính phủ trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về số giờ làm thêm trong 1 tháng và số giờ làm thêm trong 1 năm theo quy định của Bộ luật Lao động.

Theo đó, hướng đề xuất là nâng giới hạn số giờ làm thêm trong 1 tháng quy định tại Bộ luật Lao động khi người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về việc làm thêm giờ từ 40 giờ lên 72 giờ. Đồng thời, tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 300 giờ trong 1 năm mà không bị giới hạn nhóm ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp quy định tại Bộ luật Lao động.

Tin tức kinh tế ngày 12/1: GDP của Việt Nam sẽ phục hồi mạnh trong năm 2022

Tin tức kinh tế ngày 12/1: GDP của Việt Nam sẽ phục hồi mạnh trong năm 2022

Trung Quốc chính thức khôi phục thông quan cửa khẩu Hà Khẩu (Lào Cai); Xuất khẩu qua đường biển, chi phí tăng 2-3 lần; Dự báo tăng trưởng GDP của Việt Nam phục hồi mạnh trong năm 2022… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 12/1.

P.V (Tổng hợp)

  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HN buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI HCM buôn 60,950 ▲50K 61,650 ▼50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,000 61,650
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,000 61,650
Nguyên liêu 9999 - HN 52,250 ▼120K 52,500 ▼70K
Nguyên liêu 999 - HN 52,200 ▼120K 52,450 ▼70K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,050 ▲50K 61,650 ▲50K
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
TPHCM - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Hà Nội - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Hà Nội - SJC 61.250 ▼30K 61.650
Đà Nẵng - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Đà Nẵng - SJC 60.900 61.650 ▲50K
Cần Thơ - PNJ 52.500 ▼50K 53.200 ▼50K
Cần Thơ - SJC 61.100 61.700
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.500 ▼50K 53.100 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.900 ▼50K 52.700 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.280 ▼30K 39.680 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.580 ▼30K 30.980 ▼30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.670 ▼20K 22.070 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,250 5,320
Vàng trang sức 9999 5,170 5,300
Vàng trang sức 999 5,160 5,290
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,250 5,320
Vàng NL 9999 5,220 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,120 ▲10K 6,170
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,105 ▲5K 6,165
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,120 6,165 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 5,340
Vàng NT, TT Nghệ An 5,235 5,335
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,100 61,700
SJC 5c 61,100 61,720
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,100 61,730
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,550 ▼50K 53,200 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,550 ▼50K 53,300 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,200 ▼50K 52,900 ▼50K
Nữ Trang 99% 51,276 ▼50K 52,376 ▼50K
Nữ Trang 68% 34,126 ▼34K 36,126 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,212 ▼20K 22,212 ▼20K
Cập nhật: 18/01/2022 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,933.80 16,094.75 16,614.15
CAD 17,709.18 17,888.06 18,465.34
CHF 24,203.06 24,447.54 25,236.50
CNY 3,509.48 3,544.93 3,659.89
DKK - 3,417.45 3,548.98
EUR 25,241.62 25,496.59 26,656.50
GBP 30,202.25 30,507.32 31,491.85
HKD 2,842.08 2,870.79 2,963.44
INR - 304.45 316.68
JPY 191.95 193.89 203.20
KRW 16.51 18.34 20.11
KWD - 75,073.44 78,089.20
MYR - 5,376.65 5,494.93
NOK - 2,548.32 2,657.01
RUB - 297.54 331.84
SAR - 6,041.01 6,283.69
SEK - 2,465.12 2,570.25
SGD 16,431.01 16,596.98 17,132.59
THB 607.49 674.99 700.97
USD 22,560.00 22,590.00 22,870.00
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,040 16,740
CAD - 17,876 18,576
CHF - 24,344 25,294
CNY - 3,513 3,653
DKK - 3,387 3,557
EUR - 25,027 26,317
GBP - 30,375 31,545
HKD - 2,801 2,996
JPY - 192.34 203.14
KRW - 17.09 20.89
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,517 2,637
NZD - 15,153 15,563
SEK - 2,432 2,567
SGD - 16,310 17,110
THB - 674.35 702.35
USD - 22,545 22,985
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,843 16,109 16,726
CAD 17,657 17,931 18,548
CHF 24,261 24,611 25,238
CNY 3,390 3,720
EUR 25,308 25,612 26,638
GBP 30,256 30,631 31,559
HKD 2,789 2,991
JPY 191.49 194.79 203.97
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,344 16,611 17,232
THB 605 667 720
USD (1,2) 22,522
USD (5,10,20) 22,574
USD (50,100) 22,620 22,615 22,900
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,600 22,600 22,880
USD(1-2-5) 22,404 - -
USD(10-20) 22,555 - -
GBP 30,278 30,460 31,664
HKD 2,857 2,877 2,959
CHF 24,276 24,423 25,273
JPY 193.06 194.22 203.42
THB 650.15 656.72 717.18
AUD 15,993 16,090 16,634
CAD 17,753 17,860 18,498
SGD 16,493 16,592 17,140
SEK - 2,477 2,559
LAK - 1.7 2.09
DKK - 3,428 3,540
NOK - 2,560 2,645
CNY - 3,527 3,644
RUB - 270 346
NZD 15,145 15,236 15,598
KRW 17.1 - 20.89
EUR 25,433 25,502 26,622
TWD 745.08 - 846.98
MYR 5,085.93 - 5,582.72
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,580.00 22,590.00 22,850.00
EUR 25,529.00 25,562.00 26,317.00
GBP 30,507.00 30,691.00 31,359.00
HKD 2,858.00 2,869.00 2,961.00
CHF 24,409.00 24,507.00 25,208.00
JPY 194.74 196.02 200.72
AUD 16,028.00 16,092.00 16,681.00
SGD 16,580.00 16,647.00 17,056.00
THB 662.00 665.00 711.00
CAD 17,858.00 17,930.00 18,385.00
NZD 0.00 15,180.00 15,691.00
KRW 0.00 18.26 20.07
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.610 22.630 22.902
AUD 16.054 16.154 16.770
CAD 17.965 18.065 18.480
CHF 24.669 24.769 25.191
EUR 25.532 25.632 26.398
GBP 30.642 30.692 31.374
JPY 195,92 196,92 202,36
SGD 16.669 16.769 17.078
Cập nhật: 18/01/2022 21:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas