Tin Thị trường: Giá dầu biến động mạnh khi nhiều nhà đầu tư rút lui

14:00 | 18/08/2022

|
(PetroTimes) - Giá dầu biến động mạnh khi nhiều nhà đầu tư rút lui khỏi thị trường; Sản lượng khí đốt tự nhiên của Nga giảm ba tháng liên tiếp...
Tin Thị trường: Giá dầu biến động mạnh khi nhiều nhà đầu tư rút lui

Giá dầu biến động mạnh khi nhiều nhà đầu tư rút lui

Các nhà giao dịch và quản lý quỹ đã rời khỏi thị trường dầu thô trong những tháng gần đây, giảm hoạt động xuống mức thấp nhất trong 7 năm trong bối cảnh khủng hoảng năng lượng toàn cầu tồi tệ nhất trong nhiều thập kỷ.

Động thái rút lui của những người tham gia, đặc biệt là các quỹ đầu cơ và các nhà đầu cơ, đã khiến biến động giá hàng ngày lớn hơn nhiều so với những năm trước, khiến các công ty gặp khó khăn hơn để phòng ngừa rủi ro cho việc mua dầu.

Sự biến động đã gây tổn thất cho các công ty cần sự ổn định của thị trường năng lượng cho hoạt động của họ, bao gồm các công ty dầu khí, cũng như các ngành sản xuất và thực phẩm.

Chuẩn dầu thô Brent tương lai đang ghi nhận biên độ dao động mạnh hàng ngày. Từ khi xảy ra xung đột Nga - Ukraine cho đến ngày 15/8, biên độ hàng ngày giữa mức cao nhất và mức thấp nhất trong phiên của Brent trung bình là 5,64 USD. Trong cùng khoảng thời gian này năm ngoái, mức trung bình là 1,99 USD, một phân tích của Reuters về dữ liệu của Refinitiv Eikon.

Nhà phân tích năng lượng kỳ cựu Arjun Murti nói rằng, sự biến động lớn đang làm trì hoãn các khoản chi vốn đầu tư. Điều này sẽ giúp nguồn cung theo kịp nhu cầu năng lượng. Những biến động lớn khiến các công ty dầu mỏ ít tin tưởng hơn vào dự báo giá.

Sản lượng khí đốt tự nhiên của Nga giảm ba tháng liên tiếp

Sản lượng khí đốt tự nhiên của Nga đã giảm 18% trong tháng 6 so với tháng 5, dữ liệu mới từ Tổ chức Sáng kiến ​​Dữ liệu chung (JODI) được bông bố ngày 17/8.

Theo đó, sản lượng khí đốt tự nhiên của Nga trong tháng 6 thấp hơn 30% so với mức hồi tháng 3, thời điểm ngay sau khi Nga tiến hành chiến dịch quân sự đặc biệt tại Ukraine, theo dữ liệu từ JODI. Ngoài ra, sản lượng dầu thô của Nga đạt 247.000 thùng/ngày - thấp hơn 2% so với mức trước khi xảy ra xung đột ở Ukraine.

Xuất khẩu khí đốt của Nga cũng giảm trong năm nay, tính đến thời điểm tháng 8.

Gazprom cho biết xuất khẩu khí đốt tự nhiên của họ đã giảm 36,2% xuống còn 78,5 tỷ m3 trong khoảng thời gian từ tháng 1 đến giữa tháng 8, do lượng khí đốt xuất khẩu sang châu Âu giảm mạnh.

Sản lượng khí đốt tự nhiên của Gazprom cũng giảm 13,2% xuống 274,8 tỷ m3 từ ngày 1/1 đến 15/8 so với cùng kỳ năm ngoái.

Công ty Úc gây bất ngờ với dự án dầu ở Alaska

Santos Energy đã công bố quyết định đầu tư cuối cùng vào dự án dầu Pikka ở Alaska. Công ty Úc dự kiến ​​khai thác 80.000 thùng/ngày bắt đầu từ năm 2026.

Công ty cũng cho biết, giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển tại mỏ tiền North Slope sẽ cần đến 2,6 tỷ USD, trong đó cổ phần của Santos sẽ là 1,3 tỷ USD. Tập đoàn năng lượng của Úc đang hợp tác với Repsol của Tây Ban Nha trong dự án.

"Thị trường dầu khí toàn cầu đang chứng kiến ​​sự biến động gia tăng và các quốc gia đang tìm cách đa dạng hóa các nguồn cung cấp của họ", Giám đốc điều hành Santos, Kevin Gallagher cho biết.

Ông Gallagher nói thêm: "Các dự án dầu carbon thấp như Pikka Giai đoạn 1 sẽ đáp ứng nhu cầu mới về nguồn cung của OECD, rất quan trọng đối với an ninh năng lượng toàn cầu và Mỹ". Điều này đã được nhấn mạnh kể từ khi xảy ra xung đột Nga - Ukraine.

Bình An

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 64,200 ▼400K 65,200 ▼400K
AVPL/SJC HCM 64,200 ▼300K 65,200 ▼300K
AVPL/SJC ĐN 64,200 ▼1200K 65,200 ▼950K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,850 ▼50K 50,050 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN 49,800 ▼50K 50,000 ▼50K
AVPL/SJC Cần Thơ 63,300 ▼1300K 64,200 ▼1300K
Cập nhật: 28/09/2022 14:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.250 ▲50K 51.250 ▲50K
TPHCM - SJC 64.200 ▼400K 65.200 ▼400K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.250 ▲50K
Hà Nội - 64.200 65.200 ▼400K 28/09/2022 11:37:51 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.250 ▲50K
Đà Nẵng - 64.200 65.200 ▼400K 28/09/2022 11:37:51 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.250 ▲50K
Cần Thơ - 64.400 65.200 ▼400K 28/09/2022 11:41:16 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.250 ▲50K
Giá vàng nữ trang - 49.750 50.550 ▲50K 28/09/2022 11:37:51 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.660 ▲30K 38.060 ▲30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.320 ▲30K 29.720 ▲30K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.780 ▲20K 21.180 ▲20K
Cập nhật: 28/09/2022 14:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,000 ▼10K 5,080 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 4,915 ▼10K 5,065 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 4,905 ▼10K 5,055 ▼10K
Vàng NL 99.99 4,915 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,410 ▼120K 6,530 ▼100K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,400 ▼70K 6,520 ▼60K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,425 ▼35K 6,530 ▼40K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 5,110
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,010 ▼10K 5,110 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,000 ▼10K 5,080 ▼10K
Cập nhật: 28/09/2022 14:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 64,200 ▼400K 65,200 ▼400K
SJC 5c 64,200 ▼400K 65,220 ▼400K
SJC 2c, 1C, 5 phân 64,200 ▼400K 65,230 ▼400K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,200 ▲50K 51,100 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,200 ▲50K 51,200 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 50,100 ▲50K 50,700 ▲50K
Nữ Trang 99% 48,898 ▲49K 50,198 ▲49K
Nữ Trang 68% 32,629 ▲34K 34,629 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 19,294 ▲21K 21,294 ▲21K
Cập nhật: 28/09/2022 14:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,891.45 15,041.87 15,526.14
CAD 16,856.66 17,026.93 17,575.10
CHF 23,317.64 23,553.17 24,311.46
CNY 3,240.01 3,272.74 3,378.61
DKK - 3,004.12 3,119.51
EUR 22,172.95 22,396.92 23,414.07
GBP 24,795.96 25,046.42 25,852.78
HKD 2,947.38 2,977.15 3,073.00
INR - 289.73 301.35
JPY 159.57 161.19 168.93
KRW 14.37 15.97 17.51
KWD - 76,289.57 79,348.25
MYR - 5,092.18 5,203.82
NOK - 2,152.30 2,243.92
RUB - 356.24 482.78
SAR - 6,294.24 6,546.60
SEK - 2,045.16 2,132.23
SGD 16,079.90 16,242.33 16,765.24
THB 552.00 613.33 636.89
USD 23,570.00 23,600.00 23,880.00
Cập nhật: 28/09/2022 14:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 14,934 15,034 15,584
CAD 16,992 17,092 17,642
CHF 23,399 23,504 24,304
CNY - 3,247 3,357
DKK - 3,005 3,135
EUR #22,314 22,339 23,449
GBP 24,969 25,019 25,979
HKD 2,950 2,965 3,100
JPY 160.76 160.76 169.31
KRW 14.69 15.49 18.29
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,143 2,223
NZD 13,084 13,167 13,454
SEK - 2,032 2,142
SGD 15,970 16,070 16,670
THB 569.88 614.22 637.88
USD #23,587 23,607 23,887
Cập nhật: 28/09/2022 14:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,605 23,605 23,885
USD(1-2-5) 23,383 - -
USD(10-20) 23,558 - -
GBP 24,733 24,882 25,794
HKD 2,962 2,983 3,067
CHF 23,366 23,507 24,233
JPY 160.41 161.38 168.61
THB 588.99 594.94 649.3
AUD 14,826 14,916 15,406
CAD 16,868 16,970 17,496
SGD 16,069 16,166 16,633
SEK - 2,044 2,111
LAK - 1.1 1.41
DKK - 3,001 3,099
NOK - 2,142 2,213
CNY - 3,235 3,340
RUB - 366 470
NZD 13,032 13,111 13,423
KRW 14.77 - 17.29
EUR 22,250 22,310 23,280
TWD 672.18 - 763.6
MYR 4,810.89 - 5,278.85
Cập nhật: 28/09/2022 14:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,580.00 23,600.00 23,880.00
EUR 22,325.00 22,335.00 23,240.00
GBP 24,898.00 25,048.00 25,682.00
HKD 2,966.00 2,978.00 3,069.00
CHF 23,484.00 23,578.00 24,200.00
JPY 161.61 161.76 168.26
AUD 14,926.00 14,986.00 15,557.00
SGD 16,228.00 16,293.00 16,656.00
THB 606.00 608.00 641.00
CAD 17,009.00 17,077.00 17,467.00
NZD 0.00 13,093.00 13,572.00
KRW 0.00 15.94 17.28
Cập nhật: 28/09/2022 14:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.550 23.570 23.950
AUD 14.885 14.985 15.643
CAD 16.847 17.047 17.706
CHF 23.569 23.669 24.334
EUR 22.307 22.407 23.217
GBP 25.038 25.088 25.803
JPY 161,59 162,59 169,16
SGD 16.130 16.230 16.836
Cập nhật: 28/09/2022 14:15