PV-Mobile Banking ra mắt tính năng mới xuất hiện lần đầu tiên trên thị trường

17:02 | 06/12/2021

|
(PetroTimes) - Với những tính năng nâng cao mang tính tiên phong, Dịch vụ Ngân hàng số PV-Mobile Banking của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) sẽ mang tới nhiều trải nghiệm mới mẻ, tiện ích cho khách hàng trong bối cảnh giao dịch không tiền mặt đang dần trở nên phổ biến.

Với những tính năng nâng cao mang tính tiên phong, Dịch vụ Ngân hàng số PV-Mobile Banking của Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) sẽ mang tới nhiều trải nghiệm mới mẻ, tiện ích cho khách hàng trong bối cảnh giao dịch không tiền mặt đang dần trở nên phổ biến.

PV-Mobile Banking ra mắt tính năng mới xuất hiện lần đầu tiên trên thị trường
PVcomBank là ngân hàng đầu tiên triển khai tính năng hiển thị chi tiết thông tin từng giao dịch trên ứng dụng PV-Mobile Banking

Theo đó, trong xu hướng số hóa các sản phẩm tài chính, PVcomBank đã xây dựng ứng dụng PV-Mobile Banking giúp khách hàng thường xuyên có những trải nghiệm mới, thuận lợi khi giao dịch. Ứng dụng được PVcomBank thường xuyên nâng cấp, giúp khách hàng thoải mái trải nghiệm những tính năng giao dịch siêu ưu việt, tiên phong trên thị trường chỉ với một lần đăng nhập.

Với mục tiêu nâng cao hành trình trải nghiệm của khách hàng, ứng dụng PV-Mobile Banking cho phép hiển thị chi tiết thông tin từng giao dịch chuyển đến và chuyển đi gồm: tên người chuyển, số tiền, số tài khoản, nội dung chuyển khoản… Đặc biệt, đây là tính năng lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường, và PVcomBank là ngân hàng tiên phong triển khai tính năng này trên ứng dụng PV-Mobile Banking, giúp việc quản lý thông tin giao dịch được nâng lên tầm cao mới. Sự minh bạch và rõ ràng về thông tin chuyển – nhận sẽ giúp chủ tài khoản dễ dàng hoạch toán được nguồn tiền, tránh phải mơ hồ nếu người chuyển không ghi rõ nội dung.

Cùng với đó, PV-Mobile Banking còn được nâng cấp giúp người dùng sao kê giao dịch trong 03 tháng bất kì của 02 năm gần nhất thay vì chỉ có thể sao kê trong vòng 01 năm trở lại như trước đây. Nhờ đó, khách hàng tiết kiệm thời gian, công sức trong việc đối chiếu giao dịch mà không cần tới trực tiếp quầy giao dịch.

Ngoài ra, PV-Mobile Banking cũng thêm mới tính năng lưu và chia sẻ màn hình giao dịch thành công, rút ngắn các thao tác, tiết kiệm thời gian. Theo đó, khi cần xác nhận giao dịch, thay vì phải chụp lại màn hình, lưu vào abum ảnh trong điện thoại mới gửi được cho người nhận, giờ đây, khách hàng có thể dễ dàng lưu hoặc chia sẻ ngay tới người nhận.

Khi có nhu cầu đăng ký nhận thông báo biến động số dư qua SMS hoặc ứng dụng PV-Mobile Banking, khách hàng hoàn toàn chủ động thực hiện mà không cần phải trực tiếp tới quầy giao dịch. Đặc biệt, PV-Mobile Banking cho phép khách hàng có thể xem biến động số dư ngay cả khi chưa đăng nhập.

Có thể nói, với những tính năng được nâng cấp như trên, việc quản lý thông tin giao dịch chưa bao giờ trở nên đơn giản, dễ dàng và được nâng tầm trải nghiệm đến như vậy. Kể từ khi chính thức ra mắt trên thị trường, ứng dụng PV-Mobile Banking của PVcomBank đã nhận được nhiều phản hồi và tin tưởng của khách hàng bởi giao diện bắt mắt, thân thiện, các tính năng thường xuyên được đổi mới và nâng cấp, mang đến những trải nghiệm mới mẻ.

Đối với PVcomBank, mỗi trải nghiệm dù là nhỏ nhất cũng cần được hoàn thiện để mang tới sự tiện ích tối đa cho khách hàng, mỗi thao tác được giản lược, mỗi tiện ích tra cứu được cộng thêm sẽ tạo nên hệ sinh thái hoàn chỉnh. Ở đó, mỗi điểm chạm đều mang tới sự hài lòng. Bởi vậy, từ những thay đổi nhỏ như: sự hiển thị của giao diện, mỗi tính năng cũng đều được đội ngũ chuyên gia thiết kế sản phẩm tại PVcomBank đầu tư phân tích, nghiên cứu, đánh giá và đưa ra giải pháp tối ưu.

P.V

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HN buôn 61,750 ▼50K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,800 ▲50K 62,500 ▲50K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,800 ▲100K 62,500 ▲100K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,800 ▲100K 62,500 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,400 ▼200K 52,900 ▼50K
Nguyên liêu 999 - HN 52,350 ▼200K 52,850 ▼50K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,750 ▼50K 62,450 ▲50K
AVPL / DOJI CT buôn 61,750 ▼50K 62,450 ▲50K
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
TPHCM - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Hà Nội - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Hà Nội - SJC 61.950 ▲100K 62.600 ▲150K
Đà Nẵng - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Đà Nẵng - SJC 61.900 ▲100K 62.550 ▲150K
Cần Thơ - PNJ 52.650 ▼150K 53.450 ▼150K
Cần Thơ - SJC 61.950 ▼30K 62.580 ▲50K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.650 ▼150K 53.350 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.150 ▼150K 52.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.460 ▼120K 39.860 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.730 ▼80K 31.130 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.780 ▼60K 22.180 ▼60K
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng trang sức 9999 5,195 ▼15K 5,335 ▼15K
Vàng trang sức 999 5,185 ▼15K 5,325 ▼15K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,275 ▼15K 5,355 ▼15K
Vàng NL 9999 5,245 ▼15K 5,340 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,170 ▼10K 6,240 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,175 ▲5K 6,245 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,185 ▼5K 6,255 ▲5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,240 ▼40K 5,350 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,260 ▼35K 5,360 ▼35K
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,900 ▼50K 62,600 ▲50K
SJC 5c 61,900 ▼50K 62,620 ▲50K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,900 ▼50K 62,630 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,850 ▼150K 53,550 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,850 ▼150K 53,650 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 52,550 ▼150K 53,250 ▼150K
Nữ Trang 99% 51,623 ▼148K 52,723 ▼148K
Nữ Trang 68% 34,364 ▼102K 36,364 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 20,357 ▼63K 22,357 ▼63K
Cập nhật: 28/01/2022 15:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,517.73 15,674.47 16,180.43
CAD 17,317.78 17,492.71 18,057.36
CHF 23,700.57 23,939.97 24,712.73
CNY 3,483.82 3,519.01 3,633.15
DKK - 3,327.25 3,455.33
EUR 24,579.11 24,827.38 25,957.04
GBP 29,520.08 29,818.26 30,780.77
HKD 2,832.38 2,860.99 2,953.34
INR - 300.25 312.31
JPY 190.27 192.19 201.41
KRW 16.26 18.06 19.81
KWD - 74,602.94 77,600.35
MYR - 5,340.02 5,457.53
NOK - 2,479.90 2,585.68
RUB - 289.41 322.78
SAR - 6,017.07 6,258.83
SEK - 2,362.26 2,463.03
SGD 16,310.24 16,474.99 17,006.78
THB 600.36 667.07 692.75
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,639 15,739 16,289
CAD 17,515 17,615 18,165
CHF 23,842 23,947 24,747
CNY - 3,517 3,627
DKK - 3,335 3,465
EUR #24,794 24,819 25,929
GBP 29,911 29,961 30,921
HKD 2,830 2,845 2,980
JPY 190.26 190.26 199.86
KRW 16.91 17.71 20.51
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,485 2,565
NZD 14,654 14,737 15,024
SEK - 2,358 2,468
SGD 16,249 16,349 16,949
THB 626.5 670.84 694.5
USD #22,478 22,498 22,778
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,365 15,629 16,262
CAD 17,239 17,511 18,135
CHF 23,686 24,034 24,671
CNY 3,390 3,720
EUR 24,594 24,896 25,932
GBP 29,543 29,914 30,851
HKD 2,775 2,978
JPY 188.91 192.2 201.45
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,181 16,448 17,068
THB 596 659 711
USD (1,2) 22,413
USD (5,10,20) 22,465
USD (50,100) 22,510 22,505 22,800
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,510 22,510 22,790
USD(1-2-5) 22,406 - -
USD(10-20) 22,465 - -
GBP 29,723 29,902 31,010
HKD 2,846 2,866 2,949
CHF 23,845 23,989 24,776
JPY 191.27 192.43 201.17
THB 643.28 649.78 709.63
AUD 15,580 15,674 16,210
CAD 17,418 17,523 18,082
SGD 16,359 16,458 17,007
SEK - 2,377 2,456
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,339 3,450
NOK - 2,495 2,579
CNY - 3,506 3,622
RUB - 263 338
NZD 14,648 14,737 15,094
KRW 16.82 - 20.54
EUR 24,785 24,852 25,939
TWD 735.58 - 836.21
MYR 5,056.01 - 5,551.47
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,770.00
EUR 24,772.00 24,872.00 25,619.00
GBP 29,820.00 30,000.00 30,661.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 23,901.00 23,997.00 24,647.00
JPY 193.08 193.86 198.48
AUD 15,604.00 15,667.00 16,221.00
SGD 16,486.00 16,552.00 16,927.00
THB 658.00 661.00 701.00
CAD 17,516.00 17,586.00 17,998.00
NZD 0.00 14,666.00 15,141.00
KRW 0.00 17.95 19.72
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.480 22.500 22.885
AUD 15.612 15.712 16.333
CAD 17.580 17.680 18.093
CHF 24.112 24.212 24.636
EUR 24.829 24.929 25.699
GBP 29.963 30.013 30.694
JPY 193,54 194,54 199,98
SGD 16.518 16.618 16.936
Cập nhật: 28/01/2022 15:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas