Lãi suất ngân hàng năm 2022 sẽ hấp dẫn hơn?

16:55 | 04/01/2022

|
(PetroTimes) - Việt Nam sẽ tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ sẽ nới lỏng với mặt bằng lãi suất duy trì thấp như hiện tại để hỗ trợ nền kinh tế...

Trong bối cảnh các ngân hàng Trung ương lớn trên thế giới đồng loạt có động thái tăng lãi suất thì, tại một hội thảo trực tuyến mới được tổ chức, ông Lê Quang Trung, Phó Tổng giám đốc kiêm Giám đốc khối Nguồn vốn và Ngoại hối, Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) nhận định: Việt Nam sẽ tiếp tục thực hiện chính sách tiền tệ sẽ nới lỏng với mặt bằng lãi suất duy trì thấp như hiện tại để hỗ trợ nền kinh tế. Đồng thời, chưa có yếu tố khiến lãi suất có thể bật tăng mạnh trở lại trong năm 2022.

Lãi suất ngân hàng năm 2022 sẽ hấp dẫn hơn?
Các ngân hàng tăng lãi suất tiền gửi online để thu hút khách hàng

Phân tích lý do đưa ra nhận định trên trong bối cảnh hàng loạt ngân hàng Trung ương đang xem xét thắt chặt chính sách nới lỏng tiền tệ; trong đó có Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed), ông Lê Quang Trung phân tích, các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tiền tệ của Việt Nam hiện vẫn khá ổn định.

Trong báo cáo tiền tệ mới nhất, Công ty Chứng khoán SSI nhận định thị trường bắt đầu bước vào giai đoạn cao điểm thanh toán và tín dụng cuối năm, một số ngân hàng thương mại đã điều chỉnh tăng nhẹ biểu lãi suất huy động với khách hàng cá nhân, còn mặt bằng lãi suất huy động với tổ chức kinh tế không có nhiều biến động.

Trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, các ngân hàng đã đẩy mạnh huy động tiền gửi trực tuyến với lãi suất gửi tiền online thường cao hơn gửi tại quầy từ 0,2-0,3%/năm. Tuy vậy, mặt bằng lãi suất huy động năm qua vẫn liên tục duy trì ở mức thấp kỷ lục.

Theo Công ty chứng khoán Bảo Việt (BVSC), đây là một trong những nguyên nhân chính khiến tiền gửi từ khu vực dân cư tăng chậm và đi ngang trong nhiều tháng. Tính chung 10 tháng năm 2021, tiền gửi của dân cư chỉ tăng 3,08% trong khi trung bình cùng kỳ các năm gần đây tăng trên 10%. Con số này phản ánh một phần dòng tiền gửi từ dân cư đã chuyển sang các kênh đầu tư khác.

TS Nguyễn Trí Hiếu, chuyên gia tài chính ngân hàng phân tích: Việc ồ ạt mở tài khoản chứng khoán cho thấy sự quan tâm "nóng" của các nhà đầu tư trong nước và dự báo chứng khoán vẫn sẽ là kênh đầu tư hấp dẫn trong năm 2022.

"Bên cạnh động lực từ chính sách tiền tệ linh hoạt và các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp giúp giúp thị trường chứng khoán tích cực, thì việc lãi suất tiền gửi ngân hàng duy trì ở vùng thấp cũng khiến dòng tiền của nhà đầu tư cá nhân dịch chuyển sang các loại hình đầu tư khác, trong đó có chứng khoán", ông Hiếu nhận định.

Cùng với chứng khoán, bất động sản năm 2022 cũng được giới chuyên gia kỳ vọng. Theo Công ty Cổ phần Chứng khoán VNDirect, thị trường bất động sản nhà ở sẽ phục hồi từ năm 2022, lãi suất cho vay mua nhà tiếp tục được duy trì ở mức thấp ít nhất tới cuối quý II/2022, sẽ tiếp tục là một kênh đầu tư hấp dẫn.

Trước những dự báo về dòng tiền có thể quay vòng, chảy sang chứng khoán, bất động sản..., Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đào Minh Tú mới đây khẳng định, Ngân hàng Nhà nước sẽ tăng cường kiểm soát tín dụng vào các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro và đang có biểu hiện không lành mạnh.

Đối với bất động sản, Ngân hàng Nhà nước sẽ siết chặt tín dụng cho bất động sản có tính chất đầu cơ, các dự án lớn. Nhưng riêng bất động sản phục vụ nhu cầu nhà ở thực của người dân, Ngân hàng Nhà nước vẫn khuyến khích.

Với trái phiếu doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước có thể sẽ tiến hành thanh, kiểm tra. Còn lĩnh vực chứng khoán, nếu thị trường phát triển lành mạnh, nguồn vốn vẫn sẽ được tạo điều kiện. Nhưng, Ngân hàng Nhà nước sẽ kiểm soát chặt nếu thị trường có dấu hiệu đầu cơ, tăng nóng.

M.C

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HN buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN buôn 68,900 69,600
Nguyên liêu 9999 - HN 54,000 54,200
Nguyên liêu 999 - HN 53,950 54,150
AVPL/SJC CT lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC CT buôn 68,900 69,600
Cập nhật: 22/05/2022 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 55.250
TPHCM - SJC 68.900 69.800
Hà Nội - PNJ 54.200 55.250
Hà Nội - SJC 68.900 69.800
Đà Nẵng - PNJ 54.200 55.250
Đà Nẵng - SJC 68.900 69.800
Cần Thơ - PNJ 54.200 55.250
Cần Thơ - SJC 69.180 ▲30K 69.880 ▲30K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 55.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 54.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 40.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 31.970
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 22.780
Cập nhật: 22/05/2022 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,510
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,495
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,485
Vàng NT, TT, 3A Thái Bình 5,420 ▲20K 5,520 ▲25K
Vàng NT, TT, 3A Nghệ An 5,420 ▼1460K 5,520 ▼1460K
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,430 ▼1455K 5,510 ▼1465K
Vàng NL 99.99 5,400 ▼1495K 5,495 ▼1480K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,900 ▲1480K 6,970 ▲1470K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,885 ▲1465K 6,975 ▲1455K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,900 ▲1470K 6,970 ▲1460K
Cập nhật: 22/05/2022 19:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,950 69,850
SJC 5c 68,950 69,870
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,950 69,880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,300 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,300 55,300
Nữ Trang 99.99% 54,000 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 22/05/2022 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,892.60 16,053.14 16,570.65
CAD 17,617.07 17,795.02 18,368.69
CHF 23,232.64 23,467.31 24,223.84
CNY 3,382.51 3,416.68 3,527.36
DKK - 3,232.46 3,356.75
EUR 23,879.54 24,120.75 25,217.23
GBP 28,128.10 28,412.23 29,328.16
HKD 2,877.21 2,906.28 2,999.97
INR - 298.50 310.48
JPY 176.49 178.27 186.84
KRW 15.80 17.56 19.26
KWD - 75,502.59 78,532.97
MYR - 5,214.01 5,328.54
NOK - 2,340.86 2,440.62
RUB - 324.16 439.33
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,287.24 2,384.71
SGD 16,356.25 16,521.46 17,054.07
THB 594.96 661.07 686.48
USD 23,000.00 23,030.00 23,310.00
Cập nhật: 22/05/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,998 16,698
CAD - 17,747 18,447
CHF - 23,259 24,209
CNY - 3,392 3,532
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,622 24,912
GBP - 28,386 29,556
HKD - 2,833 3,028
JPY - 177.16 186.71
KRW - 16.19 19.99
LAK - 1.05 2
NOK - 2,299 2,419
NZD - 14,559 14,969
SEK - 2,255 2,390
SGD - 16,234 17,034
THB - 660.16 688.16
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 22/05/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,300 28,471 29,517
HKD 2,892 2,912 2,995
CHF 23,370 23,511 24,284
JPY 177.16 178.23 186.3
THB 638.17 644.62 703.37
AUD 15,950 16,046 16,579
CAD 17,710 17,817 18,376
SGD 16,448 16,547 17,084
SEK - 2,301 2,377
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,243 3,349
NOK - 2,352 2,430
CNY - 3,408 3,519
RUB - 337 433
NZD 14,578 14,666 15,013
KRW 16.37 - 20
EUR 24,073 24,139 25,187
TWD 706.93 - 802.82
MYR 4,933.89 - 5,415.62
Cập nhật: 22/05/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,300.00
EUR 24,095.00 24,122.00 24,964.00
GBP 28,364.00 28,535.00 29,207.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,997.00
CHF 23,401.00 23,495.00 24,130.00
JPY 178.49 179.21 183.37
AUD 15,931.00 15,995.00 16,572.00
SGD 16,520.00 16,586.00 16,968.00
THB 650.00 653.00 692.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,283.00
NZD 0.00 14,530.00 15,020.00
KRW 0.00 17.48 19.13
Cập nhật: 22/05/2022 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.025 23.045 23.600
AUD 16.070 16.170 16.775
CAD 17.714 17.914 18.523
CHF 23.508 23.608 24.222
EUR 24.093 24.193 24.957
GBP 28.566 28.616 29.280
JPY 178,39 179,39 185,93
SGD 16.611 16.711 17.020
Cập nhật: 22/05/2022 19:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas