Giá xăng dầu hôm nay 9/8: Dầu thô có xu hướng tăng mạnh trở lại

07:00 | 09/08/2022

|
(PetroTimes) - Sau khi bật tăng mạnh vào cuối phiên giao dịch ngày 8/8 nhờ dữ liệu xuất siêu của Trung Quốc và đồng USD yếu hơn, giá dầu hôm nay đã quay đầu đi xuống do lo ngại suy thoái kinh tế.
Giá vàng hôm nay 9/8 tăng mạnhGiá vàng hôm nay 9/8 tăng mạnh
Tin tức kinh tế ngày 8/8: WB dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 7,5% năm 2022Tin tức kinh tế ngày 8/8: WB dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 7,5% năm 2022
Dự báo giá dầu: Dầu xu hướng giảm, trong tuần ở mức dưới 100Dự báo giá dầu: Dầu xu hướng giảm, trong tuần ở mức dưới 100
Giá xăng dầu hôm nay 9/8: Dầu thô có xu hướng tăng mạnh trở lại
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 9/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 89,64 USD/thùng, giảm 0,29 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 8/8, giá dầu WTI giao tháng 10/2022 đã tăng tới 2,57 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 96,33 USD/thùng, giảm 0,32 USD/thùng trong phiên nhưng đã tăng 2,43 USD so với cùng thời điểm ngày 8/8.

Giá dầu ngày 9/8 giảm chủ yếu do lo ngại nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu thấp hơn kỳ vọng và khó đạt mức trước khi dịch bệnh bùng phát.

Các dữ liệu thống kê cho thấy, mặc dù nhu cầu dầu toàn cầu được cải thiện, nguồn cung dầu bị thắt chặt nhưng trong năm 2022, thặng dư cung vẫn sẽ ở mức khoảng 800.000 thùng. Thậm chí con số này còn được dự báo sẽ tăng hơn nếu như nguồn cung dầu từ Iran được “nới lỏng”.

Dữ liệu từ ANZ, nhu cầu dầu năm 2022 ước tăng 1,8 triệu thùng/ngày so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức 99,7 triệu thùng/ngày.

Giá dầu hôm nay giảm còn do các dự báo về đợt tăng lãi suất mới của Fed vào tháng 9 tới khi nền kinh tế Mỹ ghi nhận dữ liệu việc làm tích cực và lạm phát hạ nhiệt. Lãi suất tăng sẽ làm tăng chi phí hoạt động của doanh nghiệp, thắt chặt túi tiền tiêu dùng của người dân, qua đó sẽ tạo tác động tiêu cực đến triển vọng kinh tế toàn cầu.

Trước đó, trong phiên 8/8, giá dầu thế giới đã bật tăng mạnh khi đồng USD suy yếu và thị trường ghi nhận dữ liệu xuất siêu kỷ lục của Trung Quốc trong tháng 7/2022, đạt mức 101 tỷ USD.

Thị trường dầu thô cũng ghi nhận dữ liệu nhập khẩu dầu thô của Trung Quốc tăng mạnh trong tháng 7/2022, đạt mức 8,79 triệu thùng/ngày. Mặc dù vậy, mức nhập khẩu này vẫn thấp hơn rất nhiều so với cùng kỳ 2021, tới 9,5%.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 24.629 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 25.608 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 23.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.533 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Chiến thuật càn quét hỏa lực giúp Nga xuyên thủng Chiến thuật càn quét hỏa lực giúp Nga xuyên thủng "thành trì" của Ukraine
Tổng thống Ukraine nêu khả năng chấm dứt đàm phán với NgaTổng thống Ukraine nêu khả năng chấm dứt đàm phán với Nga
IAEA cảnh báo thảm họa hạt nhân ở UkraineIAEA cảnh báo thảm họa hạt nhân ở Ukraine
Nga bắt đầu tấn công 2 thành phố chiến lược ở DonetskNga bắt đầu tấn công 2 thành phố chiến lược ở Donetsk
Ukraine tiết lộ quốc gia viện trợ máy bay chiến đấu và xe tăng chủ lựcUkraine tiết lộ quốc gia viện trợ máy bay chiến đấu và xe tăng chủ lực
Châu Âu mâu thuẫn nội bộ vì kế hoạch Châu Âu mâu thuẫn nội bộ vì kế hoạch "cai" khí đốt Nga

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,350 ▼300K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,400 ▼250K 66,150 ▼200K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,850 ▼250K 50,050 ▼250K
Nguyên liêu 999 - HN 49,800 ▼250K 50,000 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 12:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.100 ▼200K 51.100 ▼200K
TPHCM - SJC 65.400 ▼200K 66.200 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.100 ▼200K
Hà Nội - 65.400 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:57:03 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.100 ▼200K
Đà Nẵng - 65.400 66.200 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.100 ▼200K
Cần Thơ - 65.450 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:58:24 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.100 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 49.600 50.400 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.550 ▼150K 37.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.230 ▼120K 29.630 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.720 ▼80K 21.120 ▼80K
Cập nhật: 27/09/2022 12:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,010 ▼20K 5,090 ▼20K
Vàng trang sức 99.99 4,925 ▼20K 5,075 ▼20K
Vàng trang sức 99.9 4,915 ▼20K 5,065 ▼20K
Vàng NL 99.99 4,925 ▼20K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,540 ▼25K 6,620 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,010 ▼20K 5,090 ▼20K
Cập nhật: 27/09/2022 12:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,350 ▼250K 66,150 ▼250K
SJC 5c 65,350 ▼250K 66,170 ▼250K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,350 ▼250K 66,180 ▼250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 12:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,144 15,244 15,794
CAD 17,086 17,186 17,736
CHF 23,481 23,586 24,386
CNY - 3,274 3,384
DKK - 3,026 3,156
EUR #22,471 22,496 23,606
GBP 25,174 25,224 26,184
HKD 2,949 2,964 3,099
JPY 160.88 160.88 169.43
KRW 14.83 15.63 18.43
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,166 2,246
NZD 13,275 13,358 13,645
SEK - 2,051 2,161
SGD 16,083 16,183 16,783
THB 572.42 616.76 640.42
USD #23,578 23,598 23,878
Cập nhật: 27/09/2022 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 12:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.592 23.612 23.987
AUD 15.081 15.181 15.836
CAD 16.924 17.124 17.783
CHF 23.643 23.743 24.400
EUR 22.475 22.575 23.390
GBP 25.235 25.285 26.000
JPY 161,86 162,86 169,42
SGD 16.232 16.332 16.945
Cập nhật: 27/09/2022 12:45