Giá xăng dầu hôm nay 6/8: Nỗi lo suy thoái hạ nhiệt, giá dầu lại tăng nhẹ

06:51 | 06/08/2022

|
(PetroTimes) - Lo ngại suy thoái kinh tế tmaj hạ nhiệt sau khi thị trường ghi nhận loạt tín hiệu tích cực từ thị trường lao động Mỹ đã hỗ trợ giá dầu hôm nay lấy lại đà tăng.
Giá vàng hôm nay 6/8 quay đầu giảm mạnhGiá vàng hôm nay 6/8 quay đầu giảm mạnh
Sửa đổi Luật Dầu khí nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp Dầu khíSửa đổi Luật Dầu khí nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp Dầu khí
PVEP, Cửu Long JOC: Kỳ vọng Luật Dầu khí sửa đổi sẽ tạo bước đột phá về cơ chếPVEP, Cửu Long JOC: Kỳ vọng Luật Dầu khí sửa đổi sẽ tạo bước đột phá về cơ chế
Giá xăng dầu hôm nay 6/8: Nỗi lo suy thoái hạ nhiệt, giá dầu lại tăng nhẹ
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 6/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 87,63 USD/thùng, tăng 0,07 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 5/8, giá dầu WTI giao tháng 10/2022 đã tăng 0,75 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 94,46 USD/thùng, tăng 0,34 USD/thùng trong phiên và đã tăng 0,79 USD/thùng nếu so với cùng thời điểm ngày 5/8.

Giá dầu ngày 6/8 bật tăng trở lại sau khi thị trường dầu thô ghi nhận loạt dữ liệu tích cực từ thị trường lao động Mỹ, qua đó dẹp tan những lo ngại về nguy cơ suy thoái tại nền kinh tế hàng đầu thế giới.

Cụ thể, theo số liệu chính thức được công bố ngày 5/8, trong tháng 7/2022, nền kinh tế Mỹ đã bất ngờ được bổ sung thêm 528.000 việc làm mới.

Theo Bộ Lao động Mỹ, mức tăng việc làm như trên đã giúp hạ nhiệt tỷ lệ thất nghiệp xuống mức thấp trước đại dịch là 3,5%.

Dữ liệu thống kê cũng cho thấy tổng số việc làm trong lĩnh vực phi nông nghiệp cũng đã phục hồi về trước đại dịch. Các hoạt động tuyển dụng trong lĩnh vực giải trí, khách sạn, chăm sốc sức khoẻ, xây dựng, sản xuất… đều tăng mạnh.

Giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do thị trường ghi nhận nhiều tín hiệu cho thấy Phương Tây dường như đang âm thầm nới lỏng các lệnh trừng phạt Nga, trong đó có các lênh cấm vận đối với các hoạt động năng lượng, nhằm tránh các tác động tiêu cực, đặc biệt là tình trạng thiếu hụt năng lượng vào mùa đông tới.

Ở diễn biến khác, theo dữ liệu từ Công ty dịch vụ năng lượng Baker Hughes, số lượng giàn khoan dầu của Mỹ trong tuần tính đến ngày 5/8 đã giảm 7 giàn, xuống còn 598 giàn. Đây là một chỉ báo cho thấy sản lượng dầu trong thời gian tới có nguy cơ sụt giảm.

Tuy nhiên, ở chiều hướng tiêu cực, đà tăng của giá dầu thô cũng bị kiềm chế đáng kể bởi sự gia tăng căng thẳng Mỹ-Trung.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 24.629 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 25.608 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 23.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.533 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Giá dầu Mỹ rớt ngưỡng 90 USD/thùng do lo ngại suy thoái
Vì sao Phương Tây âm thầm nới lỏng trừng phạt Nga?
Điểm tựa vững chắc cho tuyến phòng ngự của quân đội Nga ở miền Nam Ukraine
Ukraine nêu hai điều kiện đàm phán chấm dứt xung đột với Nga
G7 tính chặn đường đi của dầu Nga
Ukraine phản công dồn dập, phá hủy kho vũ khí Nga

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 ▲200K 67,150 ▲200K
AVPL/SJC HCM 66,400 ▲200K 67,100 ▲200K
AVPL/SJC ĐN 66,200 ▲150K 67,150 ▲200K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,050 ▼100K 52,250 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 52,000 ▼100K 52,200 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,150 ▼100K 67,050 ▼100K
Cập nhật: 17/08/2022 17:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.150 ▼150K 53.250 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 ▲300K 67.050 ▲150K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.150 ▼150K
Hà Nội - 66.200 67.100 ▲100K 17/08/2022 15:01:42 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.150 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 ▲150K 17/08/2022 14:28:18 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.150 ▼150K
Cần Thơ - 66.400 67.200 ▲200K 17/08/2022 16:02:33 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.150 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 ▼100K 17/08/2022 14:28:18 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 ▼80K 39.600 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 ▼60K 30.920 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 ▼40K 22.030 ▼40K
Cập nhật: 17/08/2022 17:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,230 ▼10K 5,310 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,145 ▼10K 5,295 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,135 ▼10K 5,285 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,200 ▼10K 5,295 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 ▲10K 6,710 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,620 ▲30K 6,715 ▲25K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 ▲15K 6,715 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 ▼10K 5,330 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,230 ▼10K 5,330 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,230 ▼10K 5,310 ▼10K
Cập nhật: 17/08/2022 17:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,200 ▲200K 67,200 ▲200K
SJC 5c 66,200 ▲200K 67,220 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,200 ▲200K 67,230 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,250 ▼50K 53,150 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,250 ▼50K 53,250 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,150 ▼50K 52,750 ▼50K
Nữ Trang 99% 50,928 ▼49K 52,228 ▼49K
Nữ Trang 68% 34,024 ▼34K 36,024 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,149 ▼21K 22,149 ▼21K
Cập nhật: 17/08/2022 17:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,992.36 16,153.90 16,674.37
CAD 17,755.73 17,935.08 18,512.94
CHF 24,027.19 24,269.89 25,051.85
CNY 3,377.08 3,411.19 3,521.63
DKK - 3,141.27 3,262.00
EUR 23,186.99 23,421.20 24,485.46
GBP 27,597.26 27,876.02 28,774.17
HKD 2,909.28 2,938.66 3,033.34
INR - 294.81 306.64
JPY 169.51 171.23 179.46
KRW 15.45 17.17 18.83
KWD - 76,070.15 79,121.94
MYR - 5,187.87 5,301.73
NOK - 2,372.58 2,473.64
RUB - 336.11 455.52
SAR - 6,216.92 6,466.33
SEK - 2,219.21 2,313.74
SGD 16,548.66 16,715.82 17,254.39
THB 584.68 649.65 674.61
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 17/08/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,063 16,163 16,713
CAD 17,934 18,034 18,584
CHF 24,160 24,265 25,065
CNY - 3,412 3,522
DKK - 3,154 3,284
EUR #23,423 23,448 24,558
GBP 27,953 28,003 28,963
HKD 2,910 2,925 3,060
JPY 170.29 170.29 178.84
KRW 16.01 16.81 19.61
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,376 2,456
NZD 14,578 14,661 14,948
SEK - 2,207 2,317
SGD 16,490 16,590 17,190
THB 607.85 652.19 675.85
USD #23,244 23,264 23,544
Cập nhật: 17/08/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,265 23,265 23,545
USD(1-2-5) 23,046 - -
USD(10-20) 23,218 - -
GBP 27,746 27,914 28,944
HKD 2,924 2,944 3,028
CHF 24,088 24,233 25,018
JPY 170.01 171.03 178.75
THB 625.08 631.39 689.04
AUD 16,027 16,124 16,657
CAD 17,829 17,936 18,500
SGD 16,589 16,689 17,231
SEK - 2,227 2,300
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,149 3,252
NOK - 2,381 2,459
CNY - 3,400 3,510
RUB - 347 446
NZD 14,590 14,678 15,021
KRW 16 - 19.53
EUR 23,351 23,415 24,436
TWD 705.94 - 801.6
MYR 4,903.96 - 5,383.26
Cập nhật: 17/08/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,260.00 23,545.00
EUR 23,389.00 23,383.00 24,319.00
GBP 27,820.00 27,988.00 28,653.00
HKD 2,927.00 2,939.00 3,029.00
CHF 24,218.00 24,315.00 24,979.00
JPY 171.77 172.46 176.34
AUD 16,059.00 16,123.00 16,703.00
SGD 16,712.00 16,779.00 17,165.00
THB 640.00 643.00 680.00
CAD 17,918.00 17,990.00 18,419.00
NZD 0.00 14,586.00 15,079.00
KRW 0.00 17.10 18.66
Cập nhật: 17/08/2022 17:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.230 23.250 23.764
AUD 16.088 16.188 16.849
CAD 17.806 18.006 18.667
CHF 24.352 24.452 25.114
EUR 23.397 23.497 24.309
GBP 27.973 28.023 28.745
JPY 171,97 172,97 179,5
SGD 16.673 16.773 17.378
Cập nhật: 17/08/2022 17:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas