Giá xăng dầu hôm nay 30/7: Dầu thô tiếp đà tăng mạnh, Brent lên mức 110 USD/thùng

07:48 | 30/07/2022

|
(PetroTimes) - Trong bối cảnh áp lực về nguồn cung cộng với đồng USD suy yếu lấn át lo ngại về nhu cầu tiêu thụ giảm, giá dầu hôm nay tiếp tục duy trì đà tăng mạnh.
Giá dầu tăng do nguồn cung thắt chặt, thị trường quan tâm cuộc họp sắp tới của OPEC+Giá dầu tăng do nguồn cung thắt chặt, thị trường quan tâm cuộc họp sắp tới của OPEC+
Bản tin Dầu khí 29/7: Shell và TotalEnergies nhận thấy nguy cơ tăng giá dầuBản tin Dầu khí 29/7: Shell và TotalEnergies nhận thấy nguy cơ tăng giá dầu
Giá dầu hôm nay 29/7 duy trì đà tăngGiá dầu hôm nay 29/7 duy trì đà tăng
Giá xăng dầu hôm nay 30/7: Dầu thô tiếp đà tăng mạnh, Brent lên mức 110 USD/thùng
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 30/7/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 9/2022 đứng ở mức 98,30 USD/thùng, tăng 1,88 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 9/2022 đứng ở mức 109,98 USD/thùng, tăng 2,84 USD/thùng trong phiên.

Giá dầu ngày 30/7 tiếp tục duy trì đà tăng mạnh chủ yếu do lo ngại về tình trạng thiếu hụt nguồn cung đang gia tăng.

Dự trữ dầu thô tại Mỹ đã giảm mạnh tới 4,5 triệu thùng trong tuần kết thúc ngày 22/7, trong khi đó nhu cầu tiêu thụ xăng tại nước này lại được ghi nhận tăng tới 8,5%.

Ở diễn biến khác, nguồn cung khí đốt từ Nga sang châu Âu tiếp tục thắt chặt buộc nhiều nước trong khu vực phải tìm kiếm các nguồn cung năng lượng khác thay thế, bù đắp. Tình hình đang càng trở lên cấp bách hơn khi các nước châu Âu cũng chuẩn bị bước vào mùa đông lạnh giá.

Dữ liệu từ Reuters cho thấy, lượng khí đốt chảy qua đường ống Nord Stream 1 đã giảm xuống còn 33 triệu m3/ngày vào tối 27/7 (theo giờ Việt Nam).

Giá dầu hôm nay tăng mạnh còn đồng USD yếu hơn trong bối cảnh Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tỏ thái độ thận trọng về việc tăng lãi suất trong những tháng còn lại của năm 2022.

Ngoài ra, việc OPEC+ sẽ khó quyết tăng sản lượng vào tháng 9/2022 tại cuộc họp dự kiến diễn ra ngày 3/8, bất chấp những nỗ lực vận động từ Mỹ, cũng là tác nhân thúc đẩy giá dầu đi lên.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, thị trường dầu thô cũng đang chịu áp lực bởi lo ngại suy thoái kinh tế. Trong diễn biến mới nhất, theo số liệu từ Bộ Thương mại Mỹ, GDP quý II/2022 tiếp tục ghi nhận mức tăng trưởng âm 0,9% so với cùng kỳ năm 2021, và là quý giảm thứ 2 liên tiếp, sau khi đã giảm 1,6% trong 3 tháng đầu năm 2022.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu được niêm yết trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 25.073 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 26.070 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 24.858 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 25.246 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Tổng thống Putin duyệt kế hoạch tái thiết Mariupol Tổng thống Putin duyệt kế hoạch tái thiết Mariupol
Nhu cầu than toàn cầu đạt mức cao kỷ lục trong năm 2022 Nhu cầu than toàn cầu đạt mức cao kỷ lục trong năm 2022
Malaysia, Indonesia: Xuất khẩu tăng do giá năng lượng và lương thực tăng cao Malaysia, Indonesia: Xuất khẩu tăng do giá năng lượng và lương thực tăng cao
Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 29/7/2022 Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 29/7/2022
Tọa đàm Tọa đàm "Quản trị tài chính cho chuyển dịch năng lượng công bằng"
"Nội công, ngoại kích": Chiến thuật độc của Ukraine tại Kherson
Nga ra Nga ra "tối hậu thư", cảnh báo thỏa thuận ngũ cốc có thể đổ vỡ

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,300 66,300
AVPL/SJC HCM 65,200 66,200
AVPL/SJC ĐN 65,250 66,300
Nguyên liêu 9999 - HN 51,250 51,850
Nguyên liêu 999 - HN 51,200 51,800
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 04/10/2022 08:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 53.100
TPHCM - SJC 65.200 66.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000
Hà Nội - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000
Đà Nẵng - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000
Cần Thơ - 65.200 66.200 03/10/2022 16:27:19
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000
Giá vàng nữ trang - 51.500 52.300 03/10/2022 16:20:18
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.980 39.380
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.350 30.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.510 21.910
Cập nhật: 04/10/2022 08:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,165 5,250
Vàng trang sức 99.99 5,080 5,235
Vàng trang sức 99.9 5,070 5,225
Vàng NL 99.99 5,080
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,520 6,620
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,165 5,250
Cập nhật: 04/10/2022 08:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,200 66,200
SJC 5c 65,200 66,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,200 66,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,950 52,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,950 53,050
Nữ Trang 99.99% 51,850 52,550
Nữ Trang 99% 50,730 52,030
Nữ Trang 68% 33,888 35,888
Nữ Trang 41.7% 20,066 22,066
Cập nhật: 04/10/2022 08:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,982.59 15,133.93 15,620.98
CAD 16,934.58 17,105.64 17,656.15
CHF 23,653.72 23,892.65 24,661.59
CNY 3,290.52 3,323.76 3,431.25
DKK - 3,095.63 3,214.49
EUR 22,844.14 23,074.89 24,122.55
GBP 25,913.31 26,175.06 27,017.45
HKD 2,967.19 2,997.16 3,093.62
INR - 292.30 304.02
JPY 160.53 162.15 169.94
KRW 14.34 15.94 17.48
KWD - 76,903.31 79,985.69
MYR - 5,087.92 5,199.40
NOK - 2,160.08 2,252.01
RUB - 358.02 485.19
SAR - 6,343.45 6,597.70
SEK - 2,116.97 2,207.07
SGD 16,235.76 16,399.76 16,927.55
THB 555.87 617.63 641.35
USD 23,730.00 23,760.00 24,040.00
Cập nhật: 04/10/2022 08:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,264 15,364 15,914
CAD 17,258 17,358 17,908
CHF 23,596 23,701 24,501
CNY - 3,315 3,425
DKK - 3,103 3,233
EUR #23,047 23,072 24,182
GBP 26,639 26,689 27,649
HKD 2,966 2,981 3,116
JPY 161.7 161.7 170.25
KRW 14.85 15.65 18.45
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,201 2,281
NZD 13,432 13,515 13,802
SEK - 2,115 2,225
SGD 16,227 16,327 16,927
THB 577.95 622.29 645.95
USD #23,715 23,735 24,015
Cập nhật: 04/10/2022 08:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,765 23,765 24,045
USD(1-2-5) 23,542 - -
USD(10-20) 23,717 - -
GBP 26,155 26,312 27,270
HKD 2,982 3,003 3,088
CHF 23,703 23,846 24,580
JPY 161.05 162.02 169.26
THB 593.3 599.29 653.99
AUD 15,023 15,113 15,612
CAD 16,971 17,074 17,606
SGD 16,302 16,401 16,877
SEK - 2,118 2,188
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,099 3,199
NOK - 2,164 2,235
CNY - 3,305 3,414
RUB - 372 478
NZD 13,236 13,316 13,631
KRW 14.83 - 17.37
EUR 22,976 23,038 24,037
TWD 678.01 - 769.68
MYR 4,813.29 - 5,282.18
Cập nhật: 04/10/2022 08:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,720.00 23,740.00 24,030.00
EUR 23,028.00 23,040.00 23,973.00
GBP 26,090.00 26,247.00 26,917.00
HKD 2,984.00 2,996.00 3,089.00
CHF 23,832.00 23,928.00 24,582.00
JPY 162.45 162.60 169.24
AUD 15,014.00 15,074.00 15,660.00
SGD 16,389.00 16,455.00 16,835.00
THB 610.00 612.00 646.00
CAD 17,089.00 17,158.00 17,564.00
NZD 0.00 13,214.00 13,706.00
KRW 0.00 15.93 18.27
Cập nhật: 04/10/2022 08:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.745 23.785 24.040
AUD 15.225 15.325 15.981
CAD 17.117 17.317 17.972
CHF 23.761 23.861 24.525
EUR 23.074 23.174 23.989
GBP 26.697 26.747 27.463
JPY 162,71 163,71 170,26
SGD 16.384 16.484 17.097
Cập nhật: 04/10/2022 08:15