Giá xăng dầu hôm nay 29/7: Dầu Brent tăng mạnh, lên mức 108,45 USD/thùng

06:50 | 29/07/2022

|
(PetroTimes) - Nhu cầu đầu tư rủi ro cộng với đồng USD yếu hơn đã thúc đẩy giá dầu hôm nay tiếp đà tăng mạnh trong bối cảnh nhiều nước châu Âu đứng trước nguy cơ thiếu hụt năng lượng trầm trọng.
Dự báo giá dầu: Dầu sẽ giảm nhiệt vào đầu tháng 8Dự báo giá dầu: Dầu sẽ giảm nhiệt vào đầu tháng 8
Giá dầu lên cao hơn do dầu tồn kho của Mỹ giảm và Nga cắt giảm khí đốt sang châu ÂuGiá dầu lên cao hơn do dầu tồn kho của Mỹ giảm và Nga cắt giảm khí đốt sang châu Âu
Giá xăng dầu hôm nay 28/7: Dầu thô duy trì đà tăngGiá xăng dầu hôm nay 28/7: Dầu thô duy trì đà tăng
Mỹ sẽ giải phóng thêm 20 triệu thùng dầu từ nguồn dầu dự trữ chiến lược (SPR)Mỹ sẽ giải phóng thêm 20 triệu thùng dầu từ nguồn dầu dự trữ chiến lược (SPR)
du-bao-gia-dau-co-the-giam-ve-30-usdthung
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 29/7/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 9/2022 đứng ở mức 97,34 USD/thùng, tăng 0,92 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 9/2022 đứng ở mức 108,45 USD/thùng, tăng 1,83 USD/thùng trong phiên.

Giá dầu ngày 29/7 tiếp tục duy trì đà tăng trong bối cảnh thị trường ghi nhận nhiều dữ liệu cho thấy nguồn cung đang ngày bị thắt chặt hơn.

Dự trữ dầu thô của Mỹ trong tuần kết thúc ngày 22/7 đã giảm tới 4,5 triệu thùng, lớn hơn nhiều so với mức dự báo giảm 1 triệu thùng được đưa ra trước đó, theo dữ liệu từ Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ.

Đáng chú ý, nhu cầu xăng của Mỹ cũng được ghi nhận phục hồi mạnh tới 8,5% trong tuần kết thúc ngày 22/7.

Giá dầu hôm nay còn được thúc đẩy mạnh bởi đồng USD suy yếu khi mà Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) bày tỏ thái độ thận trọng về đợt tăng lãi suất tiếp theo sau khi quyết định mức tăng 75 điểm phần trăm sau cuộc họp chính sách kết thúc ngày 27/7, quyết định đã được thị trường dự báo từ trước.

Một yếu tố khác hỗ trợ giá dầu là dự báo về mức tăng trưởng kinh tế quý II/2022 của Mỹ có thể đạt 0,5%, theo một kết quả khảo sát với các chuyên gia của Reuters, đã thúc đẩy tâm lý đầu tư rủi ro đối với dầu thô của nhiều nhà đầu tư.

Nguy cơ về một cuộc khủng hoảng năng lượng ở châu Âu khi mà các hầm chứa khí tại nhiều quốc gia trong khu vực đang ở mức thấp kỷ lục và được dự báo khó lấp đầy bởi qua mùa hè khắc nghiệt, châu Âu sẽ lại bước vào mùa đông lạnh giá.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán lẻ các mặt hàng xăng dầu được niêm yết trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 25.073 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 26.070 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 24.858 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 25.246 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

"Nội công, ngoại kích": Chiến thuật độc của Ukraine tại Kherson
Nga ra "tối hậu thư", cảnh báo thỏa thuận ngũ cốc có thể đổ vỡ
Tổng thống Ukraine kêu gọi châu Âu “trả đũa chiến tranh khí đốt” của Nga
Lo Nga cắt nguồn cung, giá khí đốt tăng vọt, cao nhất 14 năm
Nga tập kích tên lửa, hạ hàng loạt lính đánh thuê ở Ukraine
Cơ hội nào cho hòa bình Nga và Ukraine?
Nga cắt một nửa lượng khí đốt sang Đức qua Dòng chảy phương Bắc 1

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,500 ▼150K 66,250 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,880 ▼220K 50,080 ▼220K
Nguyên liêu 999 - HN 49,830 ▼220K 50,030 ▼220K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.200 ▼100K 51.200 ▼100K
TPHCM - SJC 65.550 ▼50K 66.350 ▼50K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.200 ▼100K
Hà Nội - 65.500 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:02:07 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.200 ▼100K
Đà Nẵng - 65.550 66.350 ▼50K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.200 ▼100K
Cần Thơ - 65.600 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:16:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - 49.700 50.500 ▼100K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.630 ▼70K 38.030 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.290 ▼60K 29.690 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.760 ▼40K 21.160 ▼40K
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 4,930 ▼15K 5,080 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 4,920 ▼15K 5,070 ▼15K
Vàng NL 99.99 4,930 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,550 ▼15K 6,630 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,450 ▼150K 66,250 ▼150K
SJC 5c 65,450 ▼150K 66,270 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,450 ▼150K 66,280 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 10:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,122 15,222 15,772
CAD 17,066 17,166 17,716
CHF 23,465 23,570 24,370
CNY - 3,271 3,381
DKK - 3,024 3,154
EUR #22,457 22,482 23,592
GBP 25,173 25,223 26,183
HKD 2,948 2,963 3,098
JPY 160.91 160.91 169.46
KRW 14.82 15.62 18.42
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,165 2,245
NZD 13,255 13,338 13,625
SEK - 2,048 2,158
SGD 16,077 16,177 16,777
THB 572.33 616.67 640.33
USD #23,571 23,591 23,871
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.590 23.610 23.985
AUD 15.082 15.182 15.849
CAD 16.922 17.122 17.781
CHF 23.609 23.709 24.374
EUR 22.457 22.557 23.371
GBP 25.219 25.269 25.979
JPY 161,72 162,72 169,27
SGD 16.227 16.327 16.937
Cập nhật: 27/09/2022 10:30