Giá xăng dầu hôm nay 24/5 giảm mạnh

07:31 | 24/05/2022

|
(PetroTimes) - Lo ngại tăng trưởng kinh tế toàn cầu, áp lực lạm phát và dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp sẽ làm giảm nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu tiếp tục khiến giá xăng dầu hôm nay đi xuống.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 24/5/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 109,36 USD/thùng, giảm 0,93 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 112,52 USD/thùng, giảm 0,90 USD/thùng trong phiên.

5-yeu-to-gay-ap-luc-giam-gia-dau
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 24/5: Động lực được củng cố, giá vàng duy trì đà tăngGiá vàng hôm nay 24/5: Động lực được củng cố, giá vàng duy trì đà tăng

Giá dầu ngày 24/5 giảm mạnh khi lo ngại về một cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu ngày một lớn hơn trước diễn biến không mấy lạc quan của lạm phát và dịch bệnh.

Tình trạng bất ổn của các thị trường tài chính và đồng USD sụt giảm mạnh cũng là nhân tố kéo giá dầu hôm nay đi xuống.

Việc nhiều nước EU chấp nhận cho các công ty mở tài khoản bằng đồng Rúp tại ngân hàng do Nga chỉ định để thực hiện các hợp đồng mua bán khí đốt cũng tạo áp lực không nhỏ lên giá dầu thô.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, giá dầu thô cũng đang được hỗ trợ bởi kỳ vọng Thượng Hải (Trung Quốc) có thể trở lại trạng thái bình thường vào ngày 1/6 tới, qua đó giúp cải theienj nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu.

Tại thị trường trong nước, ngày 23/5, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã công bố giá cơ sở đối với các mặt hàng xăng dầu cho kỳ điều hành giá từ ngày 24/5.

Theo đó, tại kỳ điều hành ngày 23/5, Liên Bộ quyết định ngừng trích lập và thực hiện chi Quỹ bình ổn giá xăng dầu (Quỹ BOG) đối với các loại xăng để giá xăng trong nước có mức tăng thấp hơn mức tăng của giá xăng thế giới. Bên cạnh đó, Liên Bộ quyết định tăng trích lập Quỹ BOG đối với các loại dầu nhằm duy trì Quỹ BOG để có công cụ điều hành trong thời gian tới.

Cụ thể, thực hiện trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng E5 RON 92 ở mức 0 đồng/lít (kỳ trước là 100 đồng/lít) và RON 95 ở mức 0 đồng/lít (kỳ trước là 100 đồng/lít), dầu diesel ở mức 300 đồng/lít, dầu hỏa là 300 đồng/lít và dầu mazut là 400 đồng/kg. Thực hiện chi Quỹ BOG đối với xăng E5 RON 92 ở mức 100 đồng/lít và xăng RON 95 ở mức 300 đồng/lít (kỳ trước không chi), các mặt hàng dầu không chi.

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 29.633 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 30.657 đồng/lít; giá dầu điêzen 0.05S không cao hơn 25.553 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.405 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 20.598 đồng/kg.

Hà Lê

Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?
Nga dừng cung cấp điện cho LithuaniaNga dừng cung cấp điện cho Lithuania
Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga "như bom hạt nhân"
Nga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnhNga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnh
Trung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩmTrung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩm
Nga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợNga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợ

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,950 ▲100K 68,650 ▲50K
AVPL/SJC HCM 67,950 ▲100K 68,650
AVPL/SJC ĐN 67,950 ▲100K 68,650
Nguyên liêu 9999 - HN 53,350 ▼250K 53,650 ▼200K
Nguyên liêu 999 - HN 53,300 ▼250K 53,600 ▼200K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,950 ▲100K 68,650 ▲50K
Cập nhật: 28/06/2022 22:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.500 ▼200K 54.600 ▼200K
TPHCM - SJC 67.800 68.700 ▲100K
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.500 ▼200K
Hà Nội - 67.900 68.700 ▲100K 28/06/2022 16:25:20 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.500 ▼200K
Đà Nẵng - 67.800 68.700 ▲100K 28/06/2022 16:18:46 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.500 ▼200K
Cần Thơ - 68.100 68.750 ▲150K 28/06/2022 16:22:00 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.500 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 52.900 53.700 ▼200K 28/06/2022 16:18:46 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.030 ▼150K 40.430 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.170 ▼110K 31.570 ▼110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.090 ▼80K 22.490 ▼80K
Cập nhật: 28/06/2022 22:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,365 ▼10K 5,435 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,280 ▼10K 5,420 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,270 ▼10K 5,410 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,335 ▼10K 5,420 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 ▼10K 6,870
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼10K 6,860 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,800 ▲5K 6,865 ▲5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 ▼10K 5,470 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,365 ▼10K 5,435 ▼10K
Cập nhật: 28/06/2022 22:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,050 ▲150K 68,750 ▲150K
SJC 5c 68,050 ▲150K 68,770 ▲150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,050 ▲150K 68,780 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 ▼100K 54,650 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 ▼100K 54,750 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,550 ▼100K 54,250 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,413 ▼99K 53,713 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,044 ▼68K 37,044 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,775 ▼41K 22,775 ▼41K
Cập nhật: 28/06/2022 22:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,684.75 15,843.19 16,353.83
CAD 17,614.73 17,792.66 18,366.14
CHF 23,700.66 23,940.06 24,711.68
CNY 3,403.64 3,438.02 3,549.37
DKK - 3,243.91 3,368.62
EUR 23,955.27 24,197.24 25,297.05
GBP 27,794.91 28,075.66 28,980.57
HKD 2,887.78 2,916.95 3,010.97
INR - 295.63 307.50
JPY 166.79 168.47 176.58
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 75,639.91 78,675.33
MYR - 5,228.46 5,343.27
NOK - 2,329.37 2,428.62
RUB - 380.41 515.56
SAR - 6,177.03 6,424.91
SEK - 2,258.41 2,354.64
SGD 16,353.54 16,518.73 17,051.15
THB 580.81 645.34 670.15
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 28/06/2022 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,835 16,535
CAD - 17,798 18,498
CHF - 23,782 24,732
CNY - 3,397 3,537
DKK - 3,202 3,372
EUR - 23,644 24,934
GBP - 27,869 29,039
HKD - 2,843 3,038
JPY - 166.64 176.19
KRW - 16.04 19.84
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,291 2,411
NZD - 14,336 14,746
SEK - 2,224 2,359
SGD - 16,212 17,012
THB - 648.69 676.69
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 28/06/2022 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,959 28,128 29,175
HKD 2,902 2,922 3,006
CHF 23,835 23,978 24,765
JPY 167.74 168.75 176.38
THB 626.89 633.22 691.29
AUD 15,821 15,917 16,446
CAD 17,728 17,835 18,394
SGD 16,423 16,522 17,057
SEK - 2,276 2,351
LAK - 1.31 1.63
DKK - 3,259 3,365
NOK - 2,347 2,424
CNY - 3,425 3,537
RUB - 384 499
NZD 14,418 14,505 14,853
KRW 16.23 - 19.82
EUR 24,178 24,243 25,295
TWD 708.98 - 805.11
MYR 4,948.77 - 5,431.73
Cập nhật: 28/06/2022 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,177.00 24,204.00 25,047.00
GBP 28,025.00 28,194.00 28,862.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,007.00
CHF 23,891.00 23,987.00 24,640.00
JPY 168.96 169.64 173.46
AUD 15,760.00 15,823.00 16,399.00
SGD 16,519.00 16,585.00 16,967.00
THB 636.00 639.00 677.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,282.00
NZD 0.00 14,410.00 14,900.00
KRW 0.00 17.32 18.93
Cập nhật: 28/06/2022 22:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 28/06/2022 22:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas