Giá xăng dầu hôm nay 23/5 giảm nhẹ

07:29 | 23/05/2022

|
(PetroTimes) - Lo ngại nhu cầu tiêu thụ dầu ở Trung Quốc phục hồi chậm hơn dự kiến và áp lực nguồn cung hạ nhiệt đã kéo giá xăng dầu hôm nay đi xuống.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 23/5/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 110,24 USD/thùng, giảm 0,04 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 112,49 USD/thùng, giảm 0,06 USD/thùng trong phiên.

gia-dau-tang-ap-sat-nguong-50-usdthung
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 23/5 tăng nhẹ, nhà đầu tư dồn tiền mua vàngGiá vàng hôm nay 23/5 tăng nhẹ, nhà đầu tư dồn tiền mua vàng

Giá dầu ngày 23/5 giảm nhẹ khi mà thị trường dầu thô dấy lên những lo ngại về triển vọng phục hồi nhu cầu tiêu thụ dầu ở Trung Quốc trong bối cảnh Thượng Hải vừa mới ghi nhận ca nhiễm mới Covid-19 ngoài khu cách ly.

Nhu cầu tiêu thụ dầu thô cũng được dự báo sẽ giảm khi hầu hết các nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc, EU... đều bị hạ dự báo tăng trưởng, ở mức thấp hơn nhiều so với các mức được dự báo hồi đầu năm.

Giá dầu hôm nay giảm còn do thị trường hoài nghi về việc EU có thể đạt được sự thống nhất trong việc áp đặt lệnh cấm vận dầu thô Nga.

Ở chiều hướng ngược lại, đà giảm của giá dầu hôm nay cũng bị hạn chế đáng kể bởi đồng USD suy giảm khi nhiều chuyên gia lo ngại Fed khó có thể kiểm soát và hạ nhiệt lạm phát.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường như sau: giá xăng E5 RON 92 có giá bán tối đa là 28.950 đồng/lít; giá xăng RON 95 là 29.980 đồng/lít; giá dầu diesel 26.650 đồng/lít, dầu hỏa là 25.160 đồng/kg, dầu mazut là 21.560 đồng/kg.

Hà Lê

Nga dừng cung cấp điện cho LithuaniaNga dừng cung cấp điện cho Lithuania
Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga "như bom hạt nhân"
Nga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnhNga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnh
Trung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩmTrung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩm
Nga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợNga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợ
Nga cắt khí đốt cấp cho Phần LanNga cắt khí đốt cấp cho Phần Lan
Nga cảnh báo EU sẽ phải trả nhiều hơn nếu áp lệnh cấm vận dầuNga cảnh báo EU sẽ phải trả nhiều hơn nếu áp lệnh cấm vận dầu

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,800 68,400
AVPL/SJC HCM 67,950 68,450
AVPL/SJC ĐN 67,900 68,400
Nguyên liêu 9999 - HN 51,700 51,900
Nguyên liêu 999 - HN 51,650 51,850
AVPL/SJC Cần Thơ 67,800 68,400
Cập nhật: 08/07/2022 00:01
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 51.800 52.900
TPHCM - SJC 67.700 68.300
TPHCM - Hà Nội PNJ 51.800
Hà Nội - 67.800 68.450 07/07/2022 15:09:29
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 51.800
Đà Nẵng - 67.700 68.300 07/07/2022 10:51:43
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 51.800
Cần Thơ - 67.850 68.450 07/07/2022 14:57:45
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 51.800
Giá vàng nữ trang - 51.400 52.200 07/07/2022 10:51:43
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.900 39.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.290 30.690
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.470 21.870
Cập nhật: 08/07/2022 00:01
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,190 5,270
Vàng trang sức 99.99 5,105 5,255
Vàng trang sức 99.9 5,095 5,245
Vàng NL 99.99 5,160 5,255
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,760 6,850
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,770 6,835
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,785 6,840
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,200 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,210 5,360
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,190 5,270
Cập nhật: 08/07/2022 00:01
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,850 68,450
SJC 5c 67,850 68,470
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,850 68,480
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,950 52,900
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,950 53,000
Nữ Trang 99.99% 51,700 52,400
Nữ Trang 99% 50,581 51,881
Nữ Trang 68% 33,786 35,786
Nữ Trang 41.7% 20,003 22,003
Cập nhật: 08/07/2022 00:01

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,490.64 15,647.12 16,151.32
CAD 17,478.58 17,655.14 18,224.05
CHF 23,425.33 23,661.95 24,424.43
CNY 3,408.86 3,443.30 3,554.79
DKK - 3,138.52 3,259.16
EUR 23,177.95 23,412.07 24,476.02
GBP 27,204.75 27,479.54 28,365.03
HKD 2,899.47 2,928.76 3,023.14
INR - 293.80 305.59
JPY 166.93 168.61 176.72
KRW 15.53 17.26 18.93
KWD - 75,817.11 78,859.06
MYR - 5,218.94 5,333.50
NOK - 2,260.74 2,357.05
RUB - 321.00 435.03
SAR - 6,202.46 6,451.32
SEK - 2,169.74 2,262.17
SGD 16,232.96 16,396.93 16,925.30
THB 569.77 633.08 657.41
USD 23,180.00 23,210.00 23,490.00
Cập nhật: 08/07/2022 00:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,669 16,369
CAD - 17,685 18,385
CHF - 23,486 24,436
CNY - 3,415 3,555
DKK - 3,097 3,267
EUR - 22,867 24,157
GBP - 27,490 28,660
HKD - 2,856 3,051
JPY - 167.74 177.29
KRW - 15.99 19.79
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,234 2,354
NZD - 14,176 14,586
SEK - 2,139 2,274
SGD - 16,126 16,926
THB - 634.68 662.68
USD - 23,135 23,575
Cập nhật: 08/07/2022 00:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,230 23,230 23,510
USD(1-2-5) 23,012 - -
USD(10-20) 23,184 - -
GBP 27,318 27,483 28,490
HKD 2,916 2,936 3,020
CHF 23,588 23,730 24,507
JPY 168.03 169.04 176.67
THB 612.21 618.4 674.87
AUD 15,571 15,665 16,185
CAD 17,564 17,670 18,226
SGD 16,300 16,398 16,933
SEK - 2,186 2,258
LAK - 1.19 1.53
DKK - 3,154 3,258
NOK - 2,276 2,351
CNY - 3,432 3,544
RUB - 335 431
NZD 14,180 14,266 14,607
KRW 16.1 - 19.66
EUR 23,403 23,467 24,491
TWD 709.78 - 805.97
MYR 4,938.59 - 5,420.2
Cập nhật: 08/07/2022 00:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,220.00 23,230.00 23,510.00
EUR 23,400.00 23,414.00 24,310.00
GBP 27,363.00 27,528.00 28,188.00
HKD 2,921.00 2,933.00 3,024.00
CHF 23,675.00 23,770.00 24,411.00
JPY 169.66 170.30 174.12
AUD 15,502.00 15,564.00 16,137.00
SGD 16,387.00 16,453.00 16,828.00
THB 623.00 626.00 662.00
CAD 17,638.00 17,709.00 18,129.00
NZD 0.00 14,135.00 14,622.00
KRW 0.00 17.15 18.72
Cập nhật: 08/07/2022 00:01
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.240 23.271 23.692
AUD 15.639 15.739 16.347
CAD 17.571 17.771 18.380
CHF 23.775 23.875 24.490
EUR 23.432 23.532 24.296
GBP 27.612 27.662 28.327
JPY 169,15 170,15 176,73
SGD 16.470 16.570 16.880
Cập nhật: 08/07/2022 00:01
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas