Giá xăng dầu hôm nay 20/8: Dầu thô quay đầu giảm mạnh

06:55 | 20/08/2022

|
(PetroTimes) - Sau 2 phiên tăng giá mạnh, giá dầu hôm nay quay đầu giảm mạnh trước lo ngại nhu cầu yếu và nguồn cung dầu từ Iran trong tháng 8 tăng.
Giá vàng hôm nay 20/8 phá đáy 3 tuầnGiá vàng hôm nay 20/8 phá đáy 3 tuần
Phân tích lạm phát và giá dầu thế giới những ngày quaPhân tích lạm phát và giá dầu thế giới những ngày qua
gia-dau-hom-nay-tiep-da-tang-truong-vi-cang-thang-my-iran-1
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 20/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 89,62 USD/thùng, giảm 0,49 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 95,76 USD/thùng, giảm 0,83 USD/thùng trong phiên.

Giá dầu ngày 20/8 giảm mạnh trong bối cảnh thị trường dấy lên nhiều lo ngại về sự giảm tốc của kinh tế toàn cầu và đồng USD mạnh hơn, đạt mức cao nhất 20 năm.

Bên cạnh đó, việc phương Tây và Iran đạt được nhiều tiến triển trong thoả thuận hạt nhân đang mở ra cơ hội cho Iran tăng mạnh nguồn cung dầu trong tháng 8/2022.

Trong tháng 6-7/2022, sản lượng dầu của Iran đã được cải thiện đáng kể nhờ giảm mạnh giá bán so với dầu thô Nga cho khách hàng chính là Trung Quốc.

Tuy nhiên, ở chiều hướng khác, đà giảm của giá dầu hôm nay cũng bị hạn chế đáng kể bởi triển vọng nhu cầu năng lượng phục hồi mạnh ở Mỹ.

Nguồn cung dầu cũng được dự báo sẽ bị thắt chặt, thậm chí rơi vào tình trạng thiếu hụt khi nguồn cung khí đốt ở châu Âu hạn chế và các quốc gia châu Âu đang tăng cường tìm kiếm nguồn cung mới khi các lệnh cấm vận của Liên minh châu Âu (EC) với dầu thô Nga có hiệu lực từ ngày 5/9.

Một tính toán từ Công ty tư vấn FGE cho thấy EU cần ít nhất 1,2 triệu thùng/ngày từ các nguồn khác để thay thế dầu thô Nga.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 23.725 đồng/lít; giá xăng RON 95-III không cao hơn 24.669 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 22.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 23.320 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Tổng thống Putin cảnh báo nguy cơ thảm họa tại nhà máy hạt nhân UkraineTổng thống Putin cảnh báo nguy cơ thảm họa tại nhà máy hạt nhân Ukraine
Một chiến trường khác ở UkraineMột chiến trường khác ở Ukraine
Dầu thô chua của Mỹ đến Đức ngày càng nhiều, thay thế dầu NgaDầu thô chua của Mỹ đến Đức ngày càng nhiều, thay thế dầu Nga
Nga Nga "tố" các phần tử Ukraine phá 6 cột điện cao thế của nhà máy hạt nhân
Nga tuyên bố không kích, hạ hơn 100 lính đánh thuê ở UkraineNga tuyên bố không kích, hạ hơn 100 lính đánh thuê ở Ukraine

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 64,700 ▼200K 65,700 ▼300K
AVPL/SJC HCM 64,700 ▼300K 65,700 ▼300K
AVPL/SJC ĐN 64,750 ▼300K 65,700 ▼300K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,550 ▲50K 51,900
Nguyên liêu 999 - HN 51,500 ▲50K 51,850
AVPL/SJC Cần Thơ 64,700 ▼200K 65,600 ▼300K
Cập nhật: 07/10/2022 14:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 ▼100K 53.300 ▼100K
TPHCM - SJC 64.900 ▼100K 65.700 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200 ▼100K
Hà Nội - 64.900 65.700 ▼200K 07/10/2022 08:24:01 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200 ▼100K
Đà Nẵng - 64.900 65.700 ▼200K 07/10/2022 08:24:01 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200 ▼100K
Cần Thơ - 64.800 65.800 ▲100K 07/10/2022 11:15:25 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 ▼100K 07/10/2022 08:24:01 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 ▼70K 39.530 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 ▼60K 30.860 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 ▼40K 21.990 ▼40K
Cập nhật: 07/10/2022 14:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,180 5,270
Vàng trang sức 99.99 5,095 5,255
Vàng trang sức 99.9 5,085 5,245
Vàng NL 99.99 5,095
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,480 ▼30K 6,580 ▼30K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,490 ▼10K 6,590 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,480 ▼10K 6,580 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,180 5,280
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,180 5,280
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,180 5,270
Cập nhật: 07/10/2022 14:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 64,800 ▲100K 65,800 ▲100K
SJC 5c 64,800 ▲100K 65,820 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 64,800 ▲100K 65,830 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,300 ▲50K 53,300 ▲50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,300 ▲50K 53,400 ▲50K
Nữ Trang 99.99% 52,100 ▲50K 52,900 ▲50K
Nữ Trang 99% 51,076 ▲49K 52,376 ▲49K
Nữ Trang 68% 34,126 ▲34K 36,126 ▲34K
Nữ Trang 41.7% 20,212 ▲21K 22,212 ▲21K
Cập nhật: 07/10/2022 14:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,909.54 15,060.15 15,544.85
CAD 16,929.01 17,100.01 17,650.37
CHF 23,737.57 23,977.35 24,749.04
CNY 3,287.77 3,320.98 3,428.38
DKK - 3,125.25 3,245.25
EUR 22,780.80 23,010.91 24,055.70
GBP 26,443.04 26,710.14 27,569.79
HKD 2,964.74 2,994.69 3,091.07
INR - 289.30 300.90
JPY 160.79 162.42 170.22
KRW 14.62 16.24 17.81
KWD - 76,863.70 79,944.61
MYR - 5,084.75 5,196.17
NOK - 2,235.45 2,330.59
RUB - 342.94 464.75
SAR - 6,336.45 6,590.43
SEK - 2,142.65 2,233.84
SGD 16,283.46 16,447.94 16,977.30
THB 563.12 625.68 649.71
USD 23,710.00 23,740.00 24,020.00
Cập nhật: 07/10/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,011 15,111 15,661
CAD 17,106 17,206 17,756
CHF 23,639 23,744 24,544
CNY - 3,316 3,426
DKK - 3,088 3,218
EUR #22,935 22,960 24,070
GBP 26,179 26,229 27,189
HKD 2,967 2,982 3,117
JPY 161.32 161.32 169.87
KRW 15.11 15.91 18.71
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,181 2,261
NZD 13,232 13,315 13,602
SEK - 2,086 2,196
SGD 16,239 16,339 16,939
THB 584.06 628.4 652.06
USD #23,720 23,740 24,020
Cập nhật: 07/10/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,740 23,740 24,020
USD(1-2-5) 23,517 - -
USD(10-20) 23,693 - -
GBP 26,006 26,162 27,122
HKD 2,979 3,000 3,085
CHF 23,595 23,737 24,468
JPY 160.91 161.88 169.14
THB 602.95 609.04 664.3
AUD 14,916 15,006 15,498
CAD 16,984 17,087 17,620
SGD 16,333 16,431 16,907
SEK - 2,101 2,169
LAK - 1.1 1.41
DKK - 3,088 3,188
NOK - 2,185 2,256
CNY - 3,302 3,411
RUB - 355 455
NZD 13,215 13,294 13,610
KRW 15.11 - 17.69
EUR 22,898 22,960 23,956
TWD 681.85 - 773.95
MYR 4,804.1 - 5,271.01
Cập nhật: 07/10/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,710.00 23,735.00 24,015.00
EUR 22,971.00 22,983.00 24,146.00
GBP 26,120.00 26,278.00 26,948.00
HKD 2,983.00 2,995.00 3,089.00
CHF 23,691.00 23,786.00 24,434.00
JPY 162.25 162.40 169.04
AUD 14,948.00 15,008.00 15,593.00
SGD 16,442.00 16,508.00 16,891.00
THB 618.00 620.00 655.00
CAD 17,099.00 17,168.00 17,574.00
NZD 0.00 13,258.00 13,751.00
KRW 0.00 16.22 18.62
Cập nhật: 07/10/2022 14:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.733 23.760 24.033
AUD 15.015 15.115 15.773
CAD 16.967 17.167 17.830
CHF 23.795 23.895 24.564
EUR 22.969 23.069 23.889
GBP 26.256 26.306 27.022
JPY 162,07 163,07 169,65
SGD 16.397 16.497 17.110
Cập nhật: 07/10/2022 14:00