Giá xăng dầu hôm nay 17/8: Dầu thô lấy lại đà tăng

06:50 | 17/08/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD yếu hơn và kỳ vọng nhu cầu tiêu thụ được cải thiện đã hỗ trợ giá dầu hôm nay lấy lại đà tăng.
Giá vàng hôm nay 17/8 tăng nhẹGiá vàng hôm nay 17/8 tăng nhẹ
Tin tức kinh tế ngày 16/8: Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranhTin tức kinh tế ngày 16/8: Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh
Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 16/8/2022Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 16/8/2022
total-cat-giam-chi-phi-de-doi-pho-voi-tinh-hinh-gia-dau-thap
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 17/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 86,47 USD/thùng, tăng 0,31 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 16/8, giá dầu WTI giao tháng 10/2022 đã giảm tới 1,30 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 92,55 USD/thùng, tăng 0,21 USD/thùng trong phiên nhưng đã giảm tới 1,52 USD so với cùng thời điểm ngày 16/8.

Giá dầu ngày 17/8 tăng nhẹ trong bối cảnh thị trường đặt kỳ vọng nhu cầu tiêu thụ dầu sẽ được cải thiện nhờ các chính sách hỗ trợ, phục hồi kinh tế được các nước triển khai.

Tổng thống Mỹ Joe Biden vừa ký ban hành Đạo luật giảm lạm phát năm 2022. Trong dự luật này có khoản đầu tư gần 400 tỷ USD vào nỗ lực chống biến đổi khí hậu, các biện pháp để hóa đơn thuốc kê đơn ở mức phải chăng hơn và áp mức thuế tối thiểu 15% đối với phần lớn các công ty có doanh thu hơn 1 tỷ USD/năm.

Trước đó, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) cho biết họ đang hạ lãi suất đối với khoản vay trung hạn trị giá 400 tỷ nhân dân tệ (59,33 tỷ USD) cho các tổ chức tài chính xuống 10 điểm cơ bản, từ mức 2,85% xuống 2,75%.

Nhu cầu tiêu thụ dầu còn được kỳ vọng cải thiện khi giá khí đốt ở châu Âu lên mức cao nhất 6 tháng sẽ thúc đẩy các nhu cầu dầu thô nhằm thay thế.

Giá dầu hôm nay tăng nhẹ còn do đồng USD yếu hơn.

Tuy nhiên, ở chiều hướng khác, giá dầu thô cũng đang chịu áp lực giảm giá lớn bởi nguồn cung dầu đang được cải thiện và được dự báo thặng dư trong năm 2022.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 23.725 đồng/lít; giá xăng RON 95-III không cao hơn 24.669 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 22.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 23.320 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Minh Ngọc

Nga Nga "tố" các phần tử Ukraine phá 6 cột điện cao thế của nhà máy hạt nhân
Nga tuyên bố không kích, hạ hơn 100 lính đánh thuê ở UkraineNga tuyên bố không kích, hạ hơn 100 lính đánh thuê ở Ukraine
Ukraine cạn ngân sách, buộc phải in thêm tiền trả lương quân nhânUkraine cạn ngân sách, buộc phải in thêm tiền trả lương quân nhân
Kinh tế Nga trở lại mức 4 năm chỉ trong một quý, điều tồi tệ vẫn chưa tớiKinh tế Nga trở lại mức 4 năm chỉ trong một quý, điều tồi tệ vẫn chưa tới
Bài toán khó của châu Âu khi các nước đẩy mạnh khai thác khí đốtBài toán khó của châu Âu khi các nước đẩy mạnh khai thác khí đốt
Ukraine nối lại việc cung cấp dầu của Nga sang Hungary và SlovakiaUkraine nối lại việc cung cấp dầu của Nga sang Hungary và Slovakia
Belarus lên tiếng về loạt vụ nổ lớn ở căn cứ không quân sát UkraineBelarus lên tiếng về loạt vụ nổ lớn ở căn cứ không quân sát Ukraine

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,400 ▲100K 66,400 ▲100K
AVPL/SJC HCM 65,300 ▲100K 66,300 ▲100K
AVPL/SJC ĐN 65,300 ▲50K 66,400 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,700 ▲450K 52,200 ▲350K
Nguyên liêu 999 - HN 51,650 ▲450K 52,150 ▲350K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,400 ▲200K 66,300 ▲200K
Cập nhật: 04/10/2022 17:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.300 ▲300K 53.400 ▲300K
TPHCM - SJC 65.400 ▲200K 66.400 ▲200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.300 ▲300K
Hà Nội - 65.400 66.400 ▲200K 04/10/2022 10:42:02 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.300 ▲300K
Đà Nẵng - 65.400 66.400 ▲200K 04/10/2022 10:42:02 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.300 ▲300K
Cần Thơ - 65.400 66.350 ▲150K 04/10/2022 15:01:09 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.300 ▲300K
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 ▲300K 04/10/2022 10:42:02 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 ▲220K 39.600 ▲220K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 ▲170K 30.920 ▲170K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 ▲120K 22.030 ▲120K
Cập nhật: 04/10/2022 17:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,190 ▲25K 5,280 ▲30K
Vàng trang sức 99.99 5,105 ▲25K 5,265 ▲30K
Vàng trang sức 99.9 5,095 ▲25K 5,255 ▲30K
Vàng NL 99.99 5,105 ▲25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 ▲20K 6,650 ▲20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,535 ▲5K 6,635 ▲5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,545 ▲25K 6,645 ▲25K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,200 ▲30K 5,300 ▲30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,190 ▲20K 5,280 ▲10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,190 ▲25K 5,280 ▲30K
Cập nhật: 04/10/2022 17:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,400 ▲200K 66,400 ▲200K
SJC 5c 65,400 ▲200K 66,420 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,400 ▲200K 66,430 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,500 ▲550K 53,500 ▲550K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,500 ▲550K 53,600 ▲550K
Nữ Trang 99.99% 52,300 ▲450K 53,100 ▲550K
Nữ Trang 99% 51,274 ▲544K 52,574 ▲544K
Nữ Trang 68% 34,262 ▲374K 36,262 ▲374K
Nữ Trang 41.7% 20,295 ▲229K 22,295 ▲229K
Cập nhật: 04/10/2022 17:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,134.60 15,287.47 15,779.48
CAD 17,075.22 17,247.70 17,802.80
CHF 23,453.28 23,690.18 24,452.62
CNY 3,289.14 3,322.37 3,429.81
DKK - 3,097.85 3,216.80
EUR 22,864.83 23,095.79 24,144.42
GBP 26,379.63 26,646.09 27,503.66
HKD 2,965.91 2,995.87 3,092.28
INR - 292.33 304.05
JPY 160.63 162.25 170.05
KRW 14.41 16.01 17.55
KWD - 76,945.59 80,029.72
MYR - 5,089.07 5,200.58
NOK - 2,197.70 2,291.23
RUB - 357.87 484.99
SAR - 6,339.10 6,593.19
SEK - 2,123.46 2,213.83
SGD 16,269.79 16,434.13 16,963.04
THB 557.55 619.50 643.28
USD 23,720.00 23,750.00 24,030.00
Cập nhật: 04/10/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,236 15,336 15,886
CAD 17,276 17,376 17,926
CHF 23,709 23,814 24,614
CNY - 3,316 3,426
DKK - 3,123 3,253
EUR #23,189 23,214 24,324
GBP 26,752 26,802 27,762
HKD 2,968 2,983 3,118
JPY 161.63 161.63 170.18
KRW 14.95 15.75 18.55
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,216 2,296
NZD 13,435 13,518 13,805
SEK - 2,138 2,248
SGD 16,253 16,353 16,953
THB 583.15 627.49 651.15
USD #23,724 23,744 24,024
Cập nhật: 04/10/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,750 23,750 24,030
USD(1-2-5) 23,527 - -
USD(10-20) 23,703 - -
GBP 26,596 26,757 27,738
HKD 2,980 3,001 3,086
CHF 23,636 23,778 24,515
JPY 161.42 162.4 169.68
THB 601.92 608 663.33
AUD 15,282 15,374 15,888
CAD 17,214 17,318 17,859
SGD 16,364 16,463 16,941
SEK - 2,153 2,223
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,120 3,221
NOK - 2,223 2,295
CNY - 3,303 3,412
RUB - 368 472
NZD 13,514 13,595 13,917
KRW 15.01 - 17.57
EUR 23,137 23,200 24,199
TWD 680.8 - 772.86
MYR 4,812.32 - 5,280.02
Cập nhật: 04/10/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,720.00 23,740.00 24,030.00
EUR 23,051.00 23,064.00 23,997.00
GBP 26,552.00 26,712.00 27,388.00
HKD 2,984.00 2,996.00 3,089.00
CHF 23,633.00 23,728.00 24,373.00
JPY 162.55 162.70 169.34
AUD 15,173.00 15,234.00 15,822.00
SGD 16,428.00 16,494.00 16,876.00
THB 612.00 614.00 648.00
CAD 17,239.00 17,308.00 17,718.00
NZD 0.00 13,399.00 13,893.00
KRW 0.00 16.00 18.36
Cập nhật: 04/10/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.742 23.782 24.037
AUD 15.304 15.404 16.063
CAD 17.185 17.385 18.044
CHF 23.848 23.948 24.605
EUR 23.193 23.293 24.108
GBP 26.842 26.892 27.600
JPY 162,57 163,57 170,14
SGD 16.414 16.514 17.123
Cập nhật: 04/10/2022 17:45