Giá xăng dầu hôm nay 15/5: Thị trường “quay xe”, giá dầu ghi nhận tuần tăng giá mạnh

07:43 | 15/05/2022

|
(PetroTimes) - Bỏ qua lo ngại về nhu cầu tiêu thụ dầu và đồng USD ở mức cao nhất 20 năm, giá dầu thô vẫn có tuần tăng giá mạnh trước lo ngại về một cuộc khủng hoảng nguồn cung nếu EU áp lệnh cấm vận dầu Nga.

Giá dầu thô bước vào tuần giao dịch từ ngày 9/5 với xu hướng giảm mạnh khi thị trường ghi nhận khả năng EU sẽ “miễn” cho Hungary và Slovakia trong trường hợp EU áp lệnh cấm vận đối với dầu thô Nga.

Nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu cũng được dự báo khó khăn khi nhiều dự báo cho thấy triển vọng kinh tế toàn cầu sẽ suy giảm khi nhiều ngân hàng trung ương tăng mạnh lãi suất.

Việc giảm giá bán dầu thô Arab Light của Ả-Rập Xê-út cho các nước châu Á và châu Âu cũng tạo áp lực khiến giá dầu đi xuống.

Giá xăng dầu hôm nay 15/5: Thị trường “quay xe”, giá dầu ghi nhận tuần tăng giá mạnh
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 15/5: Nhà đầu tư bán tháo, giá vàng tụt đáy 3 thángGiá vàng hôm nay 15/5: Nhà đầu tư bán tháo, giá vàng tụt đáy 3 tháng

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 9/5/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 109,76 USD/thùng, trong khi giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 111,86 USD/thùng.

Áp lực giảm giá đối với dầu thô ngày một lớn khi lo ngại về nhu cầu tiêu thụ dầu suy giảm ngày một lớn.

Hoạt động thương mại của Trung Quốc, quốc gia nhập khẩu dầu thô lớn nhất thế giới, được ghi nhận lao dốc mạnh trong tháng 4/2022 khi nhu cầu toàn cầu suy giảm và Thượng Hải cũng như nhiều trung tâm công nghiệp khác đã phải đóng cửa do các biện pháp phòng chống dịch nghiêm ngặt.

Cụ thể, theo dữ liệu được công bố ngày 9/5, xuất khẩu trong tháng 4/2022 của Trung Quốc chỉ tăng 3,7%, giảm mạnh so với mức tăng 15,7% của tháng 3.

Nhập khẩu của Trung Quốc cũng chỉ tăng 0,7%, thấp hơn rất nhiều so với con số thống kê của tháng trước đó. Riêng dầu thô, nhập khẩu dầu thô của Trung Quốc trong 4 tháng đầu năm 2022 đã giảm tới 4,8% so với một năm trước đó.

Nguy cơ suy thoái kinh tế toàn cầu cũng đang ngày một lớn khi hầu hết các thị trường đang đứng trước lo ngại về một đợt tăng lãi suất của ngân hàng trung ương các nước nhằm kiềm chế lạm phát.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 10/5/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 101,42 USD/thùng, trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 104,73 USD/thùng.

Và đến đầu giờ sáng ngày 11/5, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 97,42 USD/thùng, còn giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 101,56 USD/thùng.

Tuy nhiên, khi những lo ngại về một cuộc khủng hoảng nguồn cung năng lượng “nóng” lên trước khả năng EU sớm áp lệnh cấm vận dầu thô Nga và Mỹ công bố kế hoạch mùa 60 triệu thùng dầu để bổ sung vào kho dự trữ được phát đi.

Bên cạnh đó, kỳ vọng nhu cầu tiêu thụ dầu ở Trung Quốc được cải thiện mạnh khi dịch Covid-19 được kiểm soát và việc Mỹ gỡ bỏ các biện pháp thuế quan với hàng hoá Trung Quốc sẽ thúc đẩy sản xuất... cũng hỗ trợ giá dầu tăng vọt.

Lo ngại về một cuộc khủng hoảng năng lượng ngày một lớn hơn khi Nga tuyên bố sẽ dừng đưa khí đốt sang châu Âu qua đường ống Yamal. Nga cũng đã quyết định ngừng bán khí đốt cho Bulgaria do Sofia từ chối cơ chế thanh toán mới dựa trên đồng rúp của Moscow.

Trước đó, Nga đã ban lệnh trừng phạt một số công ty nước ngoài, trong đó có EuRoPol Gaz, bên sở hữu đoạn đường ống nằm trong Ba Lan của tuyến Yamal.

Khép tuần giao dịch, giá dầu hôm nay ghi nhận giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 trên sàn New York Mercantile Exchanghe đứng ở mức 108,30 USD/thùng; trong khi giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 111,19 USD/thùng.

Tại thị trường trong nước, theo chu kỳ điều hành giá xăng dầu, ngày 11/5, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã công bố giá cơ sở đối với mặt hàng xăng cho kỳ điều hành từ ngày 11/5.

Theo đó, tại kỳ điều hành ngày 11/5, Liên Bộ quyết định trích quỹ bình ổn với các loại xăng là 100 đồng mỗi lít, dầu diesel là 100 đồng/lít và chi quỹ bình ổn với dầu hỏa là 300 đồng/lít, dầu mazut là 33 đồng.

Sau khi thực hiện việc chi, trích quỹ bình ổn, giá bán các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường như sau: giá xăng E5 RON 92 có giá bán tối đa là 28.950 đồng/lít; giá xăng RON 95 là 29.980 đồng/lít; giá dầu diesel 26.650 đồng/lít, dầu hỏa là 25.160 đồng/kg, dầu mazut là 21.560 đồng/kg.

Hà Lê

Nga ngừng cấp điện cho Phần Lan kể từ hôm nayNga ngừng cấp điện cho Phần Lan kể từ hôm nay
"Lằn ranh đỏ" và bước ngoặt nguy hiểm trong cuộc xung đột Nga - Ukraine
Ông Putin: Trừng phạt Nga gây khủng hoảng toàn cầuÔng Putin: Trừng phạt Nga gây khủng hoảng toàn cầu
Lượng khí đốt vận chuyển từ Ukraine qua Đức giảm mạnhLượng khí đốt vận chuyển từ Ukraine qua Đức giảm mạnh

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,900 ▼250K 68,500 ▼250K
AVPL/SJC HCM 67,950 ▼200K 68,550 ▼200K
AVPL/SJC ĐN 67,900 ▼250K 68,550 ▼200K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,250 ▼550K 52,550 ▼450K
Nguyên liêu 999 - HN 52,200 ▼550K 52,500 ▼450K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,900 ▼250K 68,500 ▼250K
Cập nhật: 06/07/2022 10:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.600 ▼350K 53.600 ▼450K
TPHCM - SJC 67.700 ▼400K 68.500 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.600 ▼350K
Hà Nội - 67.800 68.550 ▼250K 06/07/2022 08:57:43 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.600 ▼350K
Đà Nẵng - 67.700 68.500 ▼200K 06/07/2022 08:16:43 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.600 ▼350K
Cần Thơ - 68.000 68.500 ▼300K 06/07/2022 09:19:39 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.600 ▼350K
Giá vàng nữ trang - 52.200 53.000 ▼350K 06/07/2022 08:16:43 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.500 ▼260K 39.900 ▼260K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.760 ▼200K 31.160 ▼200K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.800 ▼140K 22.200 ▼140K
Cập nhật: 06/07/2022 10:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,255 ▼45K 5,335 ▼35K
Vàng trang sức 99.99 5,170 ▼45K 5,320 ▼35K
Vàng trang sức 99.9 5,160 ▼45K 5,310 ▼35K
Vàng NL 99.99 5,225 ▼45K 5,320 ▼35K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 ▼40K 6,860 ▼30K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 ▼20K 6,860 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,795 ▼25K 6,850 ▼25K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,260 ▼30K 5,360 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,260 ▼40K 5,380 ▼30K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,255 ▼45K 5,335 ▼35K
Cập nhật: 06/07/2022 10:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,900 ▼300K 68,500 ▼300K
SJC 5c 67,900 ▼300K 68,520 ▼300K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,900 ▼300K 68,530 ▼300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,650 ▼400K 53,600 ▼400K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,650 ▼400K 53,700 ▼400K
Nữ Trang 99.99% 52,500 ▼400K 53,200 ▼400K
Nữ Trang 99% 51,373 ▼396K 52,673 ▼396K
Nữ Trang 68% 34,330 ▼272K 36,330 ▼272K
Nữ Trang 41.7% 20,337 ▼166K 22,337 ▼166K
Cập nhật: 06/07/2022 10:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,464.18 15,620.38 16,123.71
CAD 17,481.77 17,658.35 18,227.34
CHF 23,505.73 23,743.16 24,508.22
CNY 3,405.57 3,439.97 3,551.35
DKK - 3,162.63 3,284.19
EUR 23,349.93 23,585.79 24,657.60
GBP 27,210.86 27,485.71 28,371.37
HKD 2,901.89 2,931.21 3,025.66
INR - 293.91 305.70
JPY 167.52 169.21 177.35
KRW 15.43 17.15 18.80
KWD - 75,940.04 78,986.83
MYR - 5,229.38 5,344.17
NOK - 2,277.25 2,374.26
RUB - 353.04 478.47
SAR - 6,206.45 6,455.46
SEK - 2,176.84 2,269.57
SGD 16,205.25 16,368.94 16,896.39
THB 574.10 637.89 662.41
USD 23,195.00 23,225.00 23,505.00
Cập nhật: 06/07/2022 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,685 15,785 16,335
CAD 17,691 17,791 18,341
CHF 23,701 23,806 24,606
CNY - 3,445 3,555
DKK - 3,176 3,306
EUR #23,596 23,621 24,731
GBP 27,582 27,632 28,592
HKD 2,904 2,919 3,054
JPY 169.48 169.48 178.03
KRW 16.09 16.89 19.69
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,284 2,364
NZD 14,232 14,315 14,602
SEK - 2,176 2,286
SGD 16,199 16,299 16,899
THB 596.51 640.85 664.51
USD #23,213 23,233 23,513
Cập nhật: 06/07/2022 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,220 23,220 23,500
USD(1-2-5) 23,002 - -
USD(10-20) 23,174 - -
GBP 27,368 27,533 28,543
HKD 2,915 2,936 3,019
CHF 23,634 23,776 24,547
JPY 168.62 169.64 177.28
THB 615.02 621.23 678.15
AUD 15,564 15,658 16,176
CAD 17,556 17,662 18,218
SGD 16,266 16,364 16,902
SEK - 2,188 2,262
LAK - 1.19 1.53
DKK - 3,173 3,277
NOK - 2,290 2,366
CNY - 3,421 3,533
RUB - 338 471
NZD 14,174 14,259 14,601
KRW 16.02 17.7 18.76
EUR 23,538 23,601 24,632
TWD 708.11 - 804.63
MYR 4,940.92 - 5,422.79
Cập nhật: 06/07/2022 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,200.00 23,210.00 23,490.00
EUR 23,571.00 23,586.00 24,483.00
GBP 27,451.00 27,617.00 28,278.00
HKD 2,920.00 2,932.00 3,022.00
CHF 23,710.00 23,805.00 24,447.00
JPY 169.66 170.34 174.16
AUD 15,548.00 15,610.00 16,184.00
SGD 16,379.00 16,445.00 16,819.00
THB 629.00 632.00 669.00
CAD 17,651.00 17,722.00 18,142.00
NZD 0.00 14,174.00 14,662.00
KRW 0.00 17.12 18.68
Cập nhật: 06/07/2022 10:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.240 23.260 23.575
AUD 15.599 15.699 16.310
CAD 17.523 17.723 18.334
CHF 23.830 23.930 24.551
EUR 23.570 23.670 24.435
GBP 27.580 27.630 28.297
JPY 170,26 171,26 177,88
SGD 16.424 16.524 16.832
Cập nhật: 06/07/2022 10:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas