Bản tin Dầu khí 4/7: California cần năng lượng hóa thạch để tránh mất điện

09:17 | 04/07/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 4/7: California cần năng lượng hóa thạch để tránh mất điện

1. Matt Smith, người đứng đầu bộ phận phân tích dầu thô ngọt của Kpler, nói với Yahoo Finance rằng giá dầu thô nên ở mức ba chữ số.

Ông Smith nhận thấy, giá dầu thô được hỗ trợ bởi OPEC, bởi vì mặc dù nhóm này nói rằng họ đang tiếp tục đưa thêm dầu vào thị trường, nhưng họ lại không thúc đẩy xuất khẩu.

Theo đó, sẽ không có áp lực tiếp tục giảm đối với dầu.

2. Bảo hiểm rủi ro về giá hàng hóa là một chiến lược giao dịch phổ biến, thường được các nhà khai thác dầu khí cũng như những người tiêu dùng nhiều năng lượng như các hãng hàng không sử dụng để bảo vệ mình trước những biến động của thị trường.

Hai năm trước, nhiều hãng vận tải lớn đã bỏ bảo hiểm rủi ro dầu của họ sau khi bị lỗ lớn do giá dầu liên tục ở mức thấp. Tuy nhiên, việc giá dầu đang duy trì ở mức cao, giờ đây họ buộc phải đảo ngược hướng đi và đang phòng ngừa rủi ro mạnh mẽ, với các công ty môi giới báo cáo đợt phòng ngừa rủi ro tiêu dùng bận rộn nhất trong nhiều năm.

3. Ba nước Baltic, phối hợp với Liên minh châu Âu, sẵn sàng ngắt điện lưới của Nga trong trường hợp khẩn cấp, ba năm trước khi dự kiến ​​chuyển đổi, Reuters mới đây trích dẫn các nguồn thạo tin về vấn đề này.

Các nước thành viên EU như Latvia, Lithuania và Estonia vẫn được kết nối với lưới điện của Nga, nhưng họ, đặc biệt là các nước Baltic đã cảnh giác với việc dựa vào Nga để nhận bất kỳ nguồn cung cấp năng lượng nào kể từ khi xảy ra xung đột Nga - Ukraine.

4. California có thể cần khai thác công suất phát điện chạy bằng nhiên liệu hóa thạch để tránh mất điện vào mùa hè này, AP đưa tin, trích dẫn một đề xuất được Thống đốc Gavin Newsom ký trong tuần này.

California cho đến nay là bang tham vọng nhất ở Hoa Kỳ khi nói đến các mục tiêu khí hậu, nhưng thậm chí nó vẫn chưa thể tự cung cấp năng lượng hoàn toàn bằng năng lượng mặt trời và gió.

Bình An

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 67,150
AVPL/SJC HCM 66,450 ▲50K 67,150 ▲50K
AVPL/SJC ĐN 66,150 ▼50K 67,150
Nguyên liêu 9999 - HN 51,750 ▼300K 51,950 ▼300K
Nguyên liêu 999 - HN 51,700 ▼300K 51,900 ▼300K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,150 67,050
Cập nhật: 18/08/2022 21:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 ▼150K 53.100 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 67.050
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000 ▼150K
Hà Nội - 66.200 67.200 ▲100K 18/08/2022 16:25:22 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000 ▼150K
Cần Thơ - 66.400 67.200 18/08/2022 15:42:57 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 ▼100K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 ▼70K 39.530 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 ▼60K 30.860 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 ▼40K 21.990 ▼40K
Cập nhật: 18/08/2022 21:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Vàng trang sức 99.99 5,120 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng trang sức 99.9 5,110 ▼25K 5,260 ▼25K
Vàng NL 99.99 5,175 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,620 ▲10K 6,730 ▲20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 6,715
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Cập nhật: 18/08/2022 21:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,200 67,200
SJC 5c 66,200 67,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,200 67,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,050 ▼200K 52,950 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,050 ▼200K 53,050 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 51,900 ▼250K 52,550 ▼200K
Nữ Trang 99% 50,730 ▼198K 52,030 ▼198K
Nữ Trang 68% 33,888 ▼136K 35,888 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 20,066 ▼83K 22,066 ▼83K
Cập nhật: 18/08/2022 21:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,767.79 15,927.06 16,440.23
CAD 17,636.61 17,814.76 18,388.75
CHF 23,926.28 24,167.96 24,946.65
CNY 3,373.08 3,407.15 3,517.46
DKK - 3,134.69 3,255.16
EUR 23,143.27 23,377.04 24,439.30
GBP 27,390.73 27,667.40 28,558.84
HKD 2,907.10 2,936.46 3,031.07
INR - 292.84 304.59
JPY 168.39 170.09 178.27
KRW 15.27 16.97 18.61
KWD - 76,053.89 79,105.05
MYR - 5,176.32 5,289.93
NOK - 2,353.61 2,453.87
RUB - 335.49 454.67
SAR - 6,213.11 6,462.37
SEK - 2,195.68 2,289.21
SGD 16,472.22 16,638.60 17,174.70
THB 579.31 643.68 668.42
USD 23,230.00 23,260.00 23,540.00
Cập nhật: 18/08/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,977 16,677
CAD - 17,851 18,551
CHF - 24,101 25,051
CNY - 3,379 3,519
DKK - 3,109 3,279
EUR - 22,948 24,238
GBP - 27,645 28,815
HKD - 2,863 3,058
JPY - 169.38 178.93
KRW - 15.7 19.5
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,340 2,460
NZD - 14,490 14,900
SEK - 2,170 2,305
SGD - 16,395 17,195
THB - 644.21 672.21
USD - 23,180 23,620
Cập nhật: 18/08/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,260 23,260 23,540
USD(1-2-5) 23,041 - -
USD(10-20) 23,213 - -
GBP 27,530 27,696 28,715
HKD 2,921 2,942 3,025
CHF 24,037 24,182 24,973
JPY 169 170.02 177.7
THB 621.78 628.06 685.41
AUD 15,824 15,920 16,449
CAD 17,701 17,808 18,368
SGD 16,529 16,629 17,172
SEK - 2,209 2,281
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,145 3,248
NOK - 2,362 2,440
CNY - 3,390 3,501
RUB - 349 448
NZD 14,398 14,485 14,824
KRW 15.88 - 19.39
EUR 23,326 23,389 24,409
TWD 704.99 - 800.52
MYR 4,895.24 - 5,372.49
Cập nhật: 18/08/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,245.00 23,265.00 23,545.00
EUR 23,436.00 23,430.00 24,366.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,028.00
CHF 24,193.00 24,290.00 24,952.00
JPY 170.80 171.49 175.35
AUD 15,893.00 15,957.00 16,536.00
SGD 16,679.00 16,746.00 17,130.00
THB 639.00 642.00 679.00
CAD 17,824.00 17,896.00 18,322.00
NZD 0.00 14,452.00 14,943.00
KRW 0.00 17.05 18.61
Cập nhật: 18/08/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.282 23.313 23.767
AUD 15.941 16.041 16.697
CAD 17.728 17.928 18.592
CHF 24.233 24.333 24.999
EUR 23.386 23.486 24.293
GBP 27.845 27.895 28.603
JPY 170,46 171,46 178,04
SGD 16.624 16.724 17.337
Cập nhật: 18/08/2022 21:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas