Trả góp lãi suất 0% qua thẻ tín dụng: góp phần thúc đẩy thanh toán không tiền mặt

14:15 | 15/10/2021

|
(PetroTimes) - Sự bùng phát trở lại của dịch Covid-19 đã phần nào ảnh hưởng tới thu nhập của người dân, buộc họ phải thay đổi thói quen trong chi tiêu. Theo đó, hình thức mua trả góp qua thẻ tín dụng ngày càng được ưu tiên lựa chọn. Nhiều tổ chức phát hành thẻ còn không ngừng mở rộng đối tác liên kết nhằm đa dạng ưu đãi và gia tăng quyền lợi cho khách hàng: trả góp lãi suất 0%, tích điểm đổi quà, miễn phí phát hành và phí thường niên…

Với mong muốn đa dạng hóa sự lựa chọn cho khách hàng, chương trình trả góp 0% “Mua trước trả dần – Sắm ngay kẻo lỡ” của ngân hàng PVcomBank đã tìm kiếm và mở rộng hợp tác liên kết thêm với rất nhiều đối tác cung ứng sản phẩm, dịch vụ uy tín như Samsung, Thế giới di động, Điện máy xanh, bảo hiểm Bảo Việt, PTI, VBI, Prudential… cho đến các đối tác về nội thất, làm đẹp, du lịch… Tất cả tạo nên sự liên kết chặt chẽ, đa dạng về sản phẩm dịch vụ, sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu mua sắm của khách hàng thay vì chỉ tập trung ở nhóm hàng điện tử, điện lạnh và di động như công ty tài chính thường hay áp dụng.

Trả góp lãi suất 0% qua thẻ tín dụng: góp phần thúc đẩy thanh toán không tiền mặt

Sử dụng thẻ tín dụng PVcomBank Mastercard để thanh toán trả góp, bên cạnh ưu đãi lãi suất 0% trong suốt thời hạn, khách hàng hoàn toàn chủ động về nguồn tài chính với các kỳ hạn trả góp linh hoạt từ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng. Với hơn 6.000 điểm chấp nhận thẻ và 10 cổng thanh toán: MPOS, Ngân lượng, Vimo, Payoo, Bảo Kim, Samsung, VNPT Epay, One Pay, Prudential… khách hàng có thể dễ dàng sử dụng thẻ PVcomBank Mastercard cho các nhu cầu mua sắm của mình và gia đình.

Chị Hồng Minh (Hai Bà Trưng, Hà Nội) chia sẻ, vợ chồng chị quay lại văn phòng làm việc đúng vào lúc 2 con gái bước vào năm học mới nên chị phải tính việc mua máy xách tay để phục vụ việc học online cho các con. Cả 2 bé đều học 1 ca buổi sáng nên phải mua 2 máy để đảm bảo các con đầy đủ phương tiện học tập. Điều đó không khỏi khiến chị lo lắng vì thu nhập của cả 2 vợ chồng chị đều bị cắt giảm từ đầu mùa dịch. “May mắn tôi đã tìm hiểu được chương trình trả góp 0% lãi suất qua thẻ tín dụng và sẵn có thẻ PVcomBank Mastercard, tôi đã mua được 2 máy tính cho các con với thời hạn trả góp 12 tháng”, chị Minh cho biết thêm.

Không chỉ đáp ứng nhu cầu “mua trước, trả sau” của khách hàng, PVcomBank ngày càng chú trọng hơn trong việc thường xuyên cá nhân hóa trải nghiệm của các chủ thẻ bằng các chương trình ưu đãi hấp dẫn như miễn phí thường niên, giảm giá tới 50% cho chủ thẻ khi mua sắm, du lịch, ăn uống… Đặc biệt, mỗi giao dịch thanh toán thành công qua thẻ tín dụng, khách hàng còn được tham gia chương trình tích lũy điểm thưởng PVOne để quy đổi sang các phần quà hấp dẫn từ hai đối tác lớn của PVcomBank là VinID và Vietnam Airlines.

Ngoài ra, với thẻ tín dụng PVcomBank Mastercard, khách hàng hoàn toàn yên tâm về thủ tục trả góp. Thay vì phải mất thời gian để mở và xét duyệt hồ sơ như các công ty tài chính, khách hàng chỉ cần “quẹt” thẻ là đã sở hữu được sản phẩm mà mình mong muốn.

Việc liên tục phát triển thêm các đối tác trả góp lãi suất 0% qua thẻ tín dụng vừa là cam kết của PVcomBank trong việc không ngừng nâng cao trải nghiệm cho khách hàng, đồng thời còn mang đến các giải pháp tài chính ưu việt, giúp khách hàng nâng tầm cuộc sống với mức chi phí hợp lý nhất. Điều này đã, đang góp phần cụ thể hóa cam kết của PVcomBank trong việc đồng hành vì một tương lai thanh toán không tiền mặt của Việt Nam.

PVcomBank nằm trong Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2020 – 2021PVcomBank nằm trong Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2020 – 2021
HR Asia Magazine vinh danh PVcomBank là “Nơi làm việc tốt nhất Châu Á 2021”HR Asia Magazine vinh danh PVcomBank là “Nơi làm việc tốt nhất Châu Á 2021”
PVcomBank mở tài khoản thanh toán theo phong cách mớiPVcomBank mở tài khoản thanh toán theo phong cách mới

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank
  • flc

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 59,950 60,800
AVPL / DOJI HN buôn 59,950 60,800
AVPL / DOJI HCM lẻ 60,000 60,800
AVPL / DOJI HCM buôn 60,000 60,800
AVPL / DOJI ĐN lẻ 60,000 60,850
AVPL / DOJI ĐN buôn 60,000 60,850
Nguyên liêu 9999 - HN 51,550 52,000
Nguyên liêu 999 - HN 51,450 51,950
AVPL / DOJI CT lẻ 60,000 60,800
AVPL / DOJI CT buôn 60,000 60,800
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 51.550 52.350
TPHCM - SJC 60.000 60.800
Hà Nội - PNJ 51.550 52.350
Hà Nội - SJC 60.020 60.900
Đà Nẵng - PNJ 51.550 52.350
Đà Nẵng - SJC 60.000 60.800
Cần Thơ - PNJ 51.550 52.350
Cần Thơ - SJC 60.050 60.900
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 51.550 52.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 51.150 51.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.710 39.110
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.140 30.540
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.360 21.760
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 5,095 5,245
Vàng trang sức 999 5,085 5,235
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,175 5,255
Vàng NT, TT Thái Bình 5,180 5,280
Vàng NT, TT Nghệ An 5,180 5,280
Vàng NL 9999 5,145 5,240
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,020 6,085 ▼5K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,015 ▲5K 6,095
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,015 ▼5K 6,085 ▼5K
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 60,000 60,850
SJC 5c 60,000 60,870
SJC 2c, 1C, 5 phân 60,000 60,880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,750 52,450
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,750 52,550
Nữ Trang 99.99% 51,450 52,150
Nữ Trang 99% 50,534 51,634
Nữ Trang 68% 33,616 35,616
Nữ Trang 41.7% 19,899 21,899
Cập nhật: 28/11/2021 12:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,853.60 16,013.74 16,516.03
CAD 17,461.89 17,638.27 18,191.51
CHF 23,651.17 23,890.07 24,639.41
CNY 3,478.89 3,514.03 3,624.80
DKK - 3,357.25 3,483.39
EUR 24,776.09 25,026.35 26,141.92
GBP 29,421.88 29,719.07 30,651.25
HKD 2,835.47 2,864.11 2,953.95
INR - 303.72 315.65
JPY 191.44 193.37 202.48
KRW 16.47 18.30 20.05
KWD - 74,776.07 77,711.64
MYR - 5,307.61 5,419.62
NOK - 2,475.94 2,579.27
RUB - 304.34 339.13
SAR - 6,029.69 6,266.40
SEK - 2,439.52 2,541.33
SGD 16,151.64 16,314.79 16,826.52
THB 598.86 665.40 690.40
USD 22,545.00 22,575.00 22,775.00
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,837 16,537
CAD - 17,429 18,129
CHF - 24,209 24,859
CNY - 3,476 3,616
DKK - 3,359 3,529
EUR - 24,794 26,084
GBP - 29,641 30,811
HKD - 2,787 2,982
JPY - 193.71 204.51
KRW - 16.98 20.78
LAK - 1.39 2.34
NOK - 2,412 2,532
NZD - 15,202 15,612
SEK - 2,439 2,514
SGD - 15,972 16,772
THB - 659.51 687.51
USD - 22,490 22,770
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,634 15,899 16,517
CAD 17,204 17,476 18,088
CHF 23,930 24,279 24,901
CNY 3,390 3,720
EUR 25,055 25,359 26,379
GBP 29,474 29,846 30,767
HKD 2,777 2,979
JPY 193.23 196.54 205.68
KRW 23
MYR 5,330 5,630
SGD 16,014 16,280 16,899
THB 588 651 702
USD (1,2) 22,451
USD (5,10,20) 22,500
USD (50,100) 22,545 22,580 22,775
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,575 22,575 22,775
USD(1-2-5) 22,451 - -
USD(10-20) 22,530 - -
GBP 29,508 29,686 30,751
HKD 2,852 2,872 2,944
CHF 23,833 23,977 24,725
JPY 193.38 194.55 202.98
THB 640.14 646.61 703.46
AUD 15,847 15,943 16,418
CAD 17,439 17,544 18,106
SGD 16,208 16,305 16,780
SEK - 2,446 2,518
LAK - 1.77 2.17
DKK - 3,375 3,474
NOK - 2,470 2,544
CNY - 3,497 3,601
RUB - 272 349
NZD 15,200 15,291 15,611
KRW 17.04 - 20.74
EUR 25,023 25,091 26,100
TWD 738.1 - 835.33
MYR 5,007.32 - 5,478.5
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,570.00 22,585.00 22,775.00
EUR 25,068.00 25,099.00 25,781.00
GBP 29,718.00 29,897.00 30,477.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,948.00
CHF 23,862.00 23,958.00 24,571.00
JPY 193.97 195.25 199.39
AUD 15,918.00 15,982.00 16,526.00
SGD 16,313.00 16,379.00 16,735.00
THB 651.00 654.00 697.00
CAD 17,612.00 17,683.00 18,081.00
NZD 0.00 15,272.00 15,743.00
KRW 0.00 18.18 19.93
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.573 22.593 22.785
AUD 15.982 16.082 16.588
CAD 17.587 17.687 18.090
CHF 24.256 24.356 24.769
EUR 25.332 25.432 25.887
GBP 29.982 30.082 30.494
JPY 196,26 197,76 202,63
SGD 16.334 16.434 16.738
Cập nhật: 28/11/2021 12:31
  • hanh-trinh-thap-lua-pvn
  • hanh-trinh-thap-lua-pvgas