Tin tức kinh tế ngày 24/5: Lãi suất huy động tăng, tiền gửi ồ ạt chảy vào ngân hàng

22:41 | 24/05/2022

|
(PetroTimes) - Lãi suất huy động tăng, tiền gửi ồ ạt chảy vào ngân hàng; Giá USD chợ đen bất ngờ tăng mạnh; Khởi công dự án công nghệ cao 40 triệu USD tại Bình Định… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 24/5.
Tin tức kinh tế ngày 24/5: Lãi suất huy động tăng, tiền gửi ồ ạt chảy vào ngân hàng
Lãi suất huy động tăng, tiền gửi ồ ạt chảy vào ngân hàng

Giá vàng trong nước và thế giới đồng loạt giảm

Mở cửa phiên giao dịch ngày 24/5, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn SJC niêm yết giá vàng miếng ở mức 69-69,92 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào - bán ra so với phiên giao dịch trước đó.

Công ty vàng bạc đá quý Doji niêm yết giá vàng miếng ở mức 69-69,8 triệu đồng/lượng, giảm 50.000 đồng/lượng ở chiều mua vào so với phiên giao dịch trước đó.

Công ty vàng bạc Phú Quý niêm yết giá vàng miếng ở mức 69,1-69,85 triệu đồng/lượng. Mức giá này giảm 100.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 50.000 đồng/lượng ở bán ra so với hôm qua. Giá nhẫn tròn trơn của công ty này niêm yết ở mức 54,45-55,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 100.000 đồng/lượng so với phiên giao dịch trước đó.

Trên thị trường quốc tế, sáng ngày 24/5 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới ở mức 1.849 USD/ounce, giảm nhẹ 0,15% với cuối phiên giao dịch trước đó.

Cơ hội lớn cho doanh nghiệp xuất khẩu tại thị trường Châu Phi

Theo Cục Xúc tiến thương mại, với quy mô dân số lớn khoảng 1,3 tỷ người, đặc biệt có nhu cầu nhập khẩu cao nhiều loại mặt hàng phù hợp với hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, châu Phi thực sự là khối thị trường mang lại đa dạng cơ hội cho doanh nghiệp Việt.

Lãi suất huy động tăng, tiền gửi ồ ạt chảy vào ngân hàng

Theo thống kê của Công ty Chứng khoán Bảo Việt, đến cuối tháng 4 vừa qua, mức lãi suất huy động trung bình của hệ thống các ngân hàng với kỳ hạn 6 tháng tăng 0,14 điểm % so với cuối năm 2021, lên 4,9%/năm. Kỳ hạn 12 tháng chỉ tăng 0,11 điểm %, lên 5,66%/năm.

Với những ngân hàng có quy mô nhỏ hơn, mức tăng trung bình cũng chỉ khoảng 0,23 điểm % cho các khoản tiền gửi 6 tháng. Tuy nhiên, một vài ngân hàng cũng đưa ra mức lãi tăng cao hơn, từ 0,3-0,8 điểm%, chủ yếu ở các kỳ hạn trên 12 tháng. Chính việc tăng lãi suất cũng thu hút một lượng tiền gửi lớn từ dân cư quay trở lại hệ thống ngân hàng.

Nguy cơ diễn ra cuộc chiến lúa mì

Giá lúa mì tăng lên mức kỷ lục trong 2 tháng qua khi các nhà sản xuất lớn như Nga, Kazakhstan và Ấn Độ ngưng xuất khẩu để bảo vệ thị trường nội địa. Điều này đã làm dấy lên lo ngại về tình trạng mất an ninh lương thực cũng như nguy cơ về cuộc chiến lúa mì giống như cuộc chiến nhiều mặt hàng thương mại khác trong quá khứ.

Từ đầu năm 2022 đến nay, giá lúa mì trên thế giới đã tăng hơn 60%. Các chuyên gia cho biết giá lúa mì tăng do xung đột giữa Nga và Ukraine, hai quốc gia cung cấp gần 1/3 lượng lúa mì xuất khẩu trên toàn cầu.

Giá USD chợ đen bất ngờ tăng mạnh

Trong phiên hôm qua (23/5), Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD ở mức: 23.117 đồng, giảm 28 đồng so với phiên cuối tuần qua. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.177 VND/USD, chỉ tăng 2 đồng so với phiên 20/5.

Tuy nhiên, tỷ giá trên thị trường tự do lại tăng khá mạnh, đưa giá USD lên mức 24.000 VND/USD. Cụ thể, giá USD trên thị trường chợ đen ngày 23/5 được giao dịch ở mức 23.900 VND/USD và 24.000 VND/USD (mua vào - bán ra), tức tăng tới 240 đồng ở chiều mua vào và 270 đồng ở chiều bán ra so với phiên liền trước.

Song đến hôm nay (24/5), giá USD trên thị trường tự do lại quay đầu giảm, rớt khỏi mức 24.000 đồng. Theo đó, giá USD tự do ngày hôm nay giảm 20 đồng ở chiều mua vào và giảm 40 đồng ở chiều bán ra so với hôm qua, đưa giá mua vào xuống 23.880 đồng/USD và bán ra 23.960 đồng/USD. Chênh lệch mua vào - bán ra được thu hẹp, chỉ 80 đồng/USD, cho thấy nhu cầu USD trên thị trường tự do hiện rất lớn

Khởi công dự án công nghệ cao 40 triệu USD tại Bình Định

Ngày 24/5, tại Khu công nghiệp Becamex VSIP Bình Định, thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội (tỉnh Bình Định), Công ty TNHH KURZ Việt Nam và Công ty TNHH Tư vấn xây dựng New CC khởi công xây dựng dự án nhà máy sản xuất nhũ và màng mỏng công nghệ cao.

Đây là dự án đầu tiên của Tập đoàn KURZ (CHLB Đức) đầu tư tại Việt Nam, cũng là dự án công nghiệp đầu tiên triển khai tại Khu công nghiệp Becamex VSIP Bình Định.

Giai đoạn 1 của dự án có diện tích 60.000 m2, tổng mức đầu tư 40 triệu USD, tương đương 905,2 tỷ đồng.

Tin tức kinh tế ngày 23/5: Nợ công bình quân đầu người có xu hướng tăng qua các năm

Tin tức kinh tế ngày 23/5: Nợ công bình quân đầu người có xu hướng tăng qua các năm

Nợ công bình quân đầu người có xu hướng tăng qua các năm; Nợ xấu đang được xử lý hiệu quả hơn; Sản lượng hàng hóa qua cảng biển tăng trưởng chậm lại… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 23/5.

P.V (Tổng hợp)

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,750 68,550
AVPL/SJC HCM 67,850 68,550
AVPL/SJC ĐN 67,800 68,550
Nguyên liêu 9999 - HN 53,500 53,700
Nguyên liêu 999 - HN 53,450 53,650
AVPL/SJC Cần Thơ 67,750 68,550
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.600 54.700
TPHCM - SJC 67.700 68.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.600
Hà Nội - 67.800 68.550 24/06/2022 10:00:37
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.600
Đà Nẵng - 67.700 68.500 24/06/2022 09:51:00
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.600
Cần Thơ - 67.900 68.600 24/06/2022 15:38:44
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.600
Giá vàng nữ trang - 53.000 53.800 24/06/2022 09:51:00
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.100 40.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.220 31.620
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.130 22.530
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,370 5,440
Vàng trang sức 99.99 5,285 5,425
Vàng trang sức 99.9 5,275 5,415
Vàng NL 99.99 5,340 5,425
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 6,860
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,780 6,850
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,370 5,440
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,800 68,600
SJC 5c 67,800 68,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,800 68,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 25/06/2022 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,623.59 15,781.41 16,290.06
CAD 17,442.52 17,618.71 18,186.58
CHF 23,562.64 23,800.64 24,567.77
CNY 3,399.52 3,433.86 3,545.07
DKK - 3,227.71 3,351.80
EUR 23,828.41 24,069.10 25,163.09
GBP 27,747.33 28,027.61 28,930.97
HKD 2,886.53 2,915.69 3,009.67
INR - 296.60 308.50
JPY 167.31 169.00 177.13
KRW 15.45 17.16 18.82
KWD - 75,615.24 78,649.67
MYR - 5,226.08 5,340.84
NOK - 2,284.33 2,381.66
RUB - 388.46 526.47
SAR - 6,178.68 6,426.63
SEK - 2,237.80 2,333.15
SGD 16,293.57 16,458.15 16,988.61
THB 577.87 642.07 666.76
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,860 16,560
CAD - 17,734 18,434
CHF - 23,776 24,726
CNY - 3,406 3,546
DKK - 3,209 3,379
EUR - 23,698 24,988
GBP - 27,970 29,140
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.97 177.52
KRW - 16.04 19.84
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,279 2,399
NZD - 14,438 14,848
SEK - 2,220 2,355
SGD - 16,230 17,030
THB - 642.63 670.63
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,909 28,077 29,113
HKD 2,901 2,921 3,005
CHF 23,713 23,856 24,641
JPY 168.58 169.6 177.3
THB 619.12 625.38 682.53
AUD 15,703 15,798 16,331
CAD 17,524 17,630 18,186
SGD 16,365 16,464 17,006
SEK - 2,254 2,328
LAK - 1.31 1.61
DKK - 3,241 3,347
NOK - 2,299 2,375
CNY - 3,417 3,528
RUB - 393 505
NZD 14,382 14,469 14,815
KRW 16.04 - 19.59
EUR 24,036 24,101 25,154
TWD 707.07 - 803.49
MYR 4,938.67 - 5,420.63
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,085.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,023.00 24,049.00 24,891.00
GBP 27,956.00 28,125.00 28,792.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,005.00
CHF 23,739.00 23,834.00 24,481.00
JPY 169.36 170.04 173.88
AUD 15,681.00 15,744.00 16,318.00
SGD 16,452.00 16,518.00 16,897.00
THB 633.00 636.00 673.00
CAD 17,601.00 17,672.00 18,092.00
NZD 0.00 14,364.00 14,853.00
KRW 0.00 17.09 18.67
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas