Tin tức kinh tế ngày 19/8: Ô tô nhập khẩu tăng vọt

21:15 | 19/08/2022

|
(PetroTimes) - Ô tô nhập khẩu tăng vọt; Việt Nam mua rau quả nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc; Nợ công của Việt Nam giảm mạnh… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 19/8.
Tin tức kinh tế ngày 19/8: Ô tô nhập khẩu tăng vọt
Ô tô nhập khẩu tăng vọt

Vàng thế giới lao dốc, trong nước đứng yên

Đầu giờ sáng nay 19/8, giá vàng thế giới trên sàn Kitco giao dịch ở mức 1.757 USD/ounce, giảm 5 USD/ounce so với đầu giờ sáng qua. Vàng giao tháng 12 trên sàn Comex New York ở mức 1.770 USD/ounce.

Tại thị trường trong nước, giá vàng phiên sáng nay gần như đứng yên khi hầu hết các cơ sở kinh doanh vàng bạc đá quý giữ nguyên mức giao dịch của rạng sáng ngày trước đó.

Cụ thể, giá vàng tại Công ty vàng bạc đá quý SJC ở khu vực Hà Nội được niêm yết ở mức 66,2 triệu đồng/lượng mua vào và 67,22 triệu đồng/lượng bán ra. Tại TP HCM, vàng SJC vẫn đang mua vào mức tương tự như ở khu vực Hà Nội nhưng bán ra thấp hơn 20.000 đồng/lượng.

Ô tô nhập khẩu tăng vọt

Theo thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, từ ngày 1 đến ngày 15/8, có 9.906 ô tô nguyên chiếc được nhập khẩu vào Việt Nam, với kim ngạch nhập khẩu lên tới 206,25 triệu USD.

Trong đó, nhập khẩu nhiều nhất là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống với 8.840 xe, kim ngạch nhập khẩu 147,6 triệu USD.

Số lượng xe nhập khẩu này tăng vọt so với nửa cuối tháng 7 tăng tới 67,9% (tương đương 3.884 xe) và tăng 58,62% (tương đương 3.550 xe) so với cùng kỳ năm 2021.

Tính chung từ đầu năm đến giữa tháng 8/2022, lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu đạt 87.909 xe với kim ngạch 2,074 tỷ USD.

Việt Nam mua rau quả nhiều nhất từ thị trường Trung Quốc

Tencent dẫn số liệu thống kê của nhà chức trách Trung Quốc cho biết, trong 7 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Trung Quốc đạt khoảng 1,92 tỷ USD, giảm 16,1% so với cùng kỳ năm ngoái.

Mặc dù vậy, trong nửa đầu năm 2022, Trung Quốc vẫn tiếp tục là thị trường xuất khẩu rau quả lớn nhất của Việt Nam, chiếm 47,6% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam.

Cán cân thương mại thâm hụt hơn 100 triệu USD

Theo dữ liệu do Tổng cục Hải quan vừa công bố, nửa đầu tháng 8, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt hơn 30 tỷ USD.

Trong đó, xuất khẩu đạt 15,13 tỷ USD, giảm khoảng 7%, tương đương 1,13 tỷ USD so với nửa cuối tháng 7 năm nay.

Ở chiều ngược lại, trong 15 ngày đầu tháng 8, nhập khẩu đạt 15,24 tỷ USD, tăng khoảng 7,8% so với nửa cuối tháng 7/2022 (tương đương tăng 1,1 tỷ USD).

Như vậy, cán cân thương mại trong nửa đầu tháng 8 thâm hụt hơn 100 triệu USD, tuy nhiên tính chung từ đầu năm đến 15/8, cả nước vẫn xuất siêu 1,39 tỷ USD.

Nghiêm cấm thêm điều kiện, thủ tục thực hiện gói hỗ trợ lãi suất 2%

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ngày 16/8 đã ký ban hành Chỉ thị số 03/CT-NHNN về việc triển khai chương trình hỗ trợ lãi suất 2% từ nguồn ngân sách nhà nước 40.000 tỉ đồng theo Nghị định 31/2022/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 03/2022/TT-NHNN của NHNN.

Theo đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước nghiêm cấm các ngân hàng có các hành vi gây khó khăn, phiền hà, ban hành thêm điều kiện, thủ tục để hạn chế đối tượng được hỗ trợ lãi suất.

Nợ công của Việt Nam giảm mạnh

Theo bản tin nợ công số 14 vừa được Bộ Tài chính công bố, nợ công của Việt Nam giai đoạn 2017-2021 đang giảm mạnh từ mức 61,4% GDP xuống còn 43,1% GDP.

Cụ thể, mức nợ công năm 2017 tương đương 61,4% GDP, năm 2018 là 58,3% GDP, năm 2019 còn 55%, năm 2020 là 55,9% và đến năm 2021 tương đương 43,1% GDP.

Nợ Chính phủ cũng giảm từ tỷ lệ 51,7% GDP ở năm 2017 đến năm 2021 còn 39,1% GDP. Nợ Chính phủ bảo lãnh từ 9,1% GDP ở năm 2017 đến năm 2021 là 3,8% GDP. Nợ chính quyền địa phương năm 2021 vào khoảng 0,6% GDP trong khi năm 2017 bằng 1,1% GDP.

Nợ nước ngoài của quốc gia tính đến hết năm 2021 giảm còn 38,4% GDP, so với năm 2017 là 49% GDP.

Tin tức kinh tế ngày 18/8: Cước vận tải đang hạ nhiệt

Tin tức kinh tế ngày 18/8: Cước vận tải đang hạ nhiệt

Cước vận tải đang hạ nhiệt; Nhập khẩu thịt heo giảm gần 1/2; Gói hỗ trợ lãi suất 2% mới giải ngân cho hơn 550 khách hàng… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 18/8.

P.V (t/h)

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,750 66,500
AVPL/SJC HCM 65,900 66,500
AVPL/SJC ĐN 65,750 66,500
Nguyên liêu 9999 - HN 50,200 50,400
Nguyên liêu 999 - HN 50,150 50,350
AVPL/SJC Cần Thơ 65,750 66,500
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.400 51.400
TPHCM - SJC 65.700 66.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.400
Hà Nội - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.400
Đà Nẵng - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.400
Cần Thơ - 66.000 66.600 24/09/2022 09:41:52
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.400
Giá vàng nữ trang - 49.900 50.700 24/09/2022 08:22:56
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.780 38.180
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.410 29.810
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.840 21.240
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,040 5,115
Vàng trang sức 99.99 4,955 5,100
Vàng trang sức 99.9 4,945 5,090
Vàng NL 99.99 4,955
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,560 6,660
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,570 6,650
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,570 6,650
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,040 5,115
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,800 66,600
SJC 5c 65,800 66,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,800 66,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,350 51,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,350 51,350
Nữ Trang 99.99% 50,250 50,850
Nữ Trang 99% 49,047 50,347
Nữ Trang 68% 32,731 34,731
Nữ Trang 41.7% 19,357 21,357
Cập nhật: 25/09/2022 18:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,229.78 15,383.62 15,878.93
CAD 17,085.74 17,258.32 17,813.99
CHF 23,585.12 23,823.35 24,590.40
CNY 3,266.27 3,299.26 3,406.00
DKK - 3,055.27 3,172.63
EUR 22,549.04 22,776.81 23,811.27
GBP 25,787.16 26,047.64 26,886.30
HKD 2,943.11 2,972.84 3,068.55
INR - 291.97 303.67
JPY 161.93 163.57 171.43
KRW 14.53 16.14 17.70
KWD - 76,349.24 79,410.50
MYR - 5,123.55 5,235.89
NOK - 2,217.19 2,311.58
RUB - 350.27 474.69
SAR - 6,288.30 6,540.43
SEK - 2,082.04 2,170.68
SGD 16,240.16 16,404.20 16,932.37
THB 560.18 622.42 646.33
USD 23,535.00 23,565.00 23,845.00
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,180 15,880
CAD - 17,148 17,848
CHF - 23,645 24,595
CNY - 3,257 3,397
DKK - 3,001 3,171
EUR - 22,133 23,423
GBP - 25,198 26,368
HKD - 2,901 3,096
JPY - 161.39 170.94
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.76 1.71
NOK - 2,156 2,276
NZD - 13,372 13,782
SEK - 2,024 2,159
SGD - 16,020 16,820
THB - 618.68 646.68
USD - 23,493 23,933
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,570 23,570 23,850
USD(1-2-5) 23,348 - -
USD(10-20) 23,523 - -
GBP 25,905 26,062 27,012
HKD 2,958 2,979 3,063
CHF 23,650 23,793 24,528
JPY 162.3 163.28 170.59
THB 599.27 605.33 660.48
AUD 15,256 15,349 15,853
CAD 17,149 17,253 17,788
SGD 16,301 16,400 16,878
SEK - 2,089 2,157
LAK - 1.12 1.44
DKK - 3,061 3,161
NOK - 2,227 2,300
CNY - 3,279 3,385
RUB - 365 469
NZD 13,514 13,595 13,919
KRW 15.03 - 17.62
EUR 22,697 22,758 23,748
TWD 675.71 - 767.62
MYR 4,847.82 - 5,318.34
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,555.00 23,565.00 23,845.00
EUR 22,856.00 22,948.00 23,850.00
GBP 26,224.00 26,382.00 27,131.00
HKD 2,962.00 2,974.00 3,065.00
CHF 23,852.00 23,948.00 24,587.00
JPY 163.14 163.80 170.88
AUD 15,411.00 15,473.00 16,049.00
SGD 16,460.00 16,526.00 16,998.00
THB 617.00 619.00 652.00
CAD 17,319.00 17,398.00 17,791.00
NZD 0.00 13,628.00 14,112.00
KRW 0.00 16.19 17.57
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.588 23.619 23.963
AUD 15.295 15.395 16.060
CAD 17.113 17.313 17.972
CHF 23.870 23.970 24.635
EUR 22.737 22.837 23.651
GBP 26.179 26.229 26.947
JPY 163,38 164,38 170,95
SGD 16.345 16.445 17.055
Cập nhật: 25/09/2022 18:45