Tin tức kinh tế ngày 16/8: Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh

21:31 | 16/08/2022

|
(PetroTimes) - Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh; Việt Nam nhập hơn 600.000 tấn hạt điều từ Campuchia; Giá thép giảm lần thứ 14 liên tiếp… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 16/8.
Tin tức kinh tế ngày 16/8: Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranhTin tức kinh tế ngày 16/8: Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh
Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 16/8/2022Nhịp đập thị trường năng lượng ngày 16/8/2022
Tin tức kinh tế ngày 16/8: Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh
Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh

Giá vàng trong nước đứng yên, vàng thế giới tiếp tục lao dốc

Đầu giờ sáng 16/8 (theo giờ Việt Nam), giá vàng giao dịch trên sàn Kitco đang là 1.777,1 USD/oz, giảm 4 USD/oz so với cuối giờ chiều 15/8.

Tại thị trường trong nước, mở cửa phiên giao dịch sáng 16/8, Công ty VBĐQ Sài Gòn niêm yết giá vàng mua vào 66,10 triệu đồng/lượng; giá bán ra là 67,10 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với đóng cửa phiên giao dịch ngày 15/8. Chênh lệch giá bán vàng đang cao hơn giá mua 1 triệu đồng/lượng.

Cùng thời điểm, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng mua vào - bán ra ở mức 66,05 - 67,05 triệu đồng/lượng. So với chốt phiên giao dịch ngày 15/8, giá vàng mua vào và bán ra tại DOJI không thay đổi. Chênh lệch giá mua - bán vàng tại DOJI vẫn duy trì ở mức 1 triệu đồng/lượng.

Xuất khẩu cua ghẹ tăng 41%

Ngày 16/8, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết tính đến 15/7, xuất khẩu cua ghẹ của Việt Nam đạt hơn 111 triệu USD, tăng 41% so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường tăng trưởng mạnh nhất là Trung Quốc với mức tăng 76%, đạt giá trị 37 triệu USD, đứng vị trí thứ 2 sau Mỹ (giá trị hơn 38 triệu USD, tăng 27% do với cùng kỳ năm ngoái).

Hỗ trợ 150 doanh nghiệp do nữ làm chủ chuyển đổi số

Chiều 16/8 tại Hà Nội, Hội đồng Doanh nhân nữ Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp (VCCI) cùng Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ, thông qua dự án “Thúc đẩy cải cách và nâng cao năng lực kết nối của doanh nghiệp nhỏ và vừa” (LinkSME) tổ chức hội thảo “Chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do nữ làm chủ”.

Được biết, dự án LinkSME và Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã hỗ trợ kỹ thuật chuyên sâu cho 100 doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó có 10 doanh nghiệp do nữ làm chủ để cải thiện chiến lược kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất bằng cách áp dụng lộ trình chuyển đổi số, các giải pháp truy xuất nguồn gốc và thương mại điện tử.

Trong thời gian tới, khoảng 150 doanh nghiệp do nữ làm chủ sẽ được hỗ trợ nhằm thúc đẩy lộ trình chuyển đổi số và hàng nghìn nữ doanh nhân sẽ được tiếp cận những kiến thức và thông tin về chuyển đổi số thông qua các hội thảo và đào tạo do dự án LinkSME tổ chức.

Việt Nam nhập hơn 600.000 tấn hạt điều từ Campuchia

Theo báo cáo của Hiệp hội Điều Campuchia, trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 7 năm 2022, Campuchia đã xuất khẩu 670.000 tấn hạt điều thô sang Việt Nam, trị giá hơn 1 triệu USD, giảm hơn 37% so với cùng kỳ năm 2021.

Việt Nam là thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất của Campuchia, tiếp theo là Trung Quốc, Nhật Bản, Lào,…

Gạo Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh

Trong tuần trước, giá gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức từ 390 - 393 USD/tấn. Một thương nhân kinh doanh gạo tại TP HCM cho biết giá gạo Việt Nam đang giảm xuống do chất lượng gạo của vụ thu hoạch này chỉ ngang bằng với gạo Thái Lan và Ấn Độ cùng phẩm cấp và hai loại gạo này vốn có mức giá thấp hơn, qua đó tạo sức ép đối với gạo Việt Nam.

Giá thép giảm lần thứ 14 liên tiếp

Nhiều doanh nghiệp thép tiếp tục thông báo hạ giá sản phẩm từ ngày 15/8, với mức giảm trung bình từ 290.000-510.000 đồng/tấn (chưa bao gồm thuế VAT).

Như vậy, đây là lần giảm thứ 14 của giá thép trong nước kể từ 11/5 và lần giảm giá thứ 3 trong tháng 8. Trong vòng hơn 3 tháng qua, giá thép liên tục giảm với mức giảm giá cao nhất lên tới hơn 5 triệu đồng/tấn, tùy thương hiệu, loại thép và vùng miền. Hiện giá thép dao động quanh mốc 14-15 triệu đồng/tấn tùy loại thép và thương hiệu.

Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, tháng 7/2022, Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất tiêu thụ cao su của Việt Nam, với hơn 140 nghìn tấn, trị giá hơn 220 triệu USD, tăng 4,8% về lượng và tăng hơn 3,6% về trị giá so với tháng 6, chiếm 71,3% trong tổng trị giá xuất khẩu cao su của cả nước; tuy nhiên so với tháng 7/2021 giảm 7,6% về lượng và giảm 10,3% về trị giá.

Tin tức kinh tế ngày 14/8: Việt Nam đứng thứ 11 trong Top 50 thị trường logistics mới nổi

Tin tức kinh tế ngày 14/8: Việt Nam đứng thứ 11 trong Top 50 thị trường logistics mới nổi

Việt Nam đứng thứ 11 trong Top 50 thị trường logistics mới nổi; Một loạt ngân hàng được tăng vốn điều lệ; Xe ô tô nhập khẩu giảm mạnh… là những tin tức kinh tế đáng chú ý ngày 14/8.

P.V (t/h)

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,500 ▼150K 66,250 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,880 ▼220K 50,080 ▼220K
Nguyên liêu 999 - HN 49,830 ▼220K 50,030 ▼220K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.200 ▼100K 51.200 ▼100K
TPHCM - SJC 65.550 ▼50K 66.350 ▼50K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.200 ▼100K
Hà Nội - 65.500 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:02:07 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.200 ▼100K
Đà Nẵng - 65.550 66.350 ▼50K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.200 ▼100K
Cần Thơ - 65.600 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:16:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - 49.700 50.500 ▼100K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.630 ▼70K 38.030 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.290 ▼60K 29.690 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.760 ▼40K 21.160 ▼40K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 4,930 ▼15K 5,080 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 4,920 ▼15K 5,070 ▼15K
Vàng NL 99.99 4,930 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,550 ▼15K 6,630 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,450 ▼150K 66,250 ▼150K
SJC 5c 65,450 ▼150K 66,270 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,450 ▼150K 66,280 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 10:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,122 15,222 15,772
CAD 17,066 17,166 17,716
CHF 23,465 23,570 24,370
CNY - 3,271 3,381
DKK - 3,024 3,154
EUR #22,457 22,482 23,592
GBP 25,173 25,223 26,183
HKD 2,948 2,963 3,098
JPY 160.91 160.91 169.46
KRW 14.82 15.62 18.42
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,165 2,245
NZD 13,255 13,338 13,625
SEK - 2,048 2,158
SGD 16,077 16,177 16,777
THB 572.33 616.67 640.33
USD #23,571 23,591 23,871
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 10:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.590 23.610 23.985
AUD 15.082 15.182 15.849
CAD 16.922 17.122 17.781
CHF 23.609 23.709 24.374
EUR 22.457 22.557 23.371
GBP 25.219 25.269 25.979
JPY 161,72 162,72 169,27
SGD 16.227 16.327 16.937
Cập nhật: 27/09/2022 10:45