“Săn” ưu đãi từ ngân hàng: Bí quyết “thảnh thơi” để có chuyến du lịch tiết kiệm

19:25 | 12/05/2022

|
(PetroTimes) - Vào mùa du lịch, “săn” được khuyến mại sẽ giúp tiết kiệm tài chính song lại khá tốn thời gian và công sức. Vì vậy, việc sở hữu một chiếc thẻ tín dụng tích hợp “all in one” sẽ giúp khách hàng thêm thảnh thơi, dễ dàng có một hành trình trải nghiệm đầy ý nghĩa, vui vẻ.
“Săn” ưu đãi từ ngân hàng: Bí quyết “thảnh thơi” để có chuyến du lịch tiết kiệm
Sở hữu một chiếc thẻ tín dụng tích hợp “all in one” sẽ giúp khách hàng có chuyến đi thảnh thơi, tiết kiệm.

Sau khi Chính phủ cho phép mở cửa hoạt động trở lại, các dịch vụ và địa điểm du lịch đang dần có những bước phục hồi. Theo con số thống kê của Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2022, ngành du lịch đã đón 192.400 lượt khách quốc tế và 36,6 triệu lượt khách nội địa, cao hơn cả năm 2021. Đồng thời, việc mở lại các đường bay thương mại quốc tế từ ngày 15/2 và mở cửa du lịch từ 15/3 cũng đã tạo điều kiện cho hoạt động vận tải hành khách được thông suốt và phục hồi.

Trong bối cảnh đó, để tránh phải chờ đợi, chen lấn đặt vé trực tiếp tại các quầy vé hay sân bay, nhiều khách hàng đã lựa chọn phương thức giao dịch hiện đại qua qua thẻ tín dụng và thanh toán trực tuyến, vừa nhanh gọn, thuận tiện, vừa tận dụng được các ưu đãi từ ngân hàng để tối ưu chi phí cho mỗi chuyến đi.

Chị Hồng Thanh (Cầu Giấy, Hà Nội) cho biết, sau thời gian dài phải ở nhà do ảnh hưởng của đại dịch, gia đình chị quyết định chọn Phú Quốc là điểm đến trong kì nghỉ giữa tháng 6 này. Việc thanh toán từ vé máy bay cho đến khách sạn, đặt xe đưa đón cả lịch trình, chị đều sử dụng thẻ MasterCard Travel của PVcomBank. “Tôi dự định cũng sẽ mang ít tiền mặt thôi, chủ yếu sẽ thanh toán bằng thẻ tín dụng bởi vừa thuận tiện, nhanh chóng, tránh được rủi ro khi mang quá nhiều tiền mặt theo người, lại vừa được hưởng các ưu đãi như: tích lũy điểm thưởng cho mọi chi tiêu để đổi quà tặng hấp dẫn trên hệ sinh thái PVOne của ngân hàng”, chị Thanh chia sẻ.

Đặc biệt, mở thẻ vào đúng thời điểm PVcomBank đang triển khai chương trình ưu đãi “Bay là thích, Chọn là yêu”, chị Thanh còn nhận được tới 6.000 dặm thưởng Bông Sen Vàng (Vietnam Airlines). Dặm thưởng này có thể sử dụng để đổi vé máy bay miễn phí, nâng hạng hội viên Bông Sen Vàng để tận hưởng những đặc quyền dịch vụ bay hoặc đổi sang nhiều quà tặng giá trị (thẻ điện thoại, e-voucher, quà hiện vật…).

Được biết, PVcomBank còn áp dụng ưu đãi này cho các dòng thẻ khác là PVcomBank Shopping và PVcomBank Cashback. Theo đó, trong vòng 30 ngày sau khi mở thẻ thành công, chỉ cần phát sinh chi tiêu từ 1.000.000 – 5.000.000 đồng, khách hàng sẽ lần lượt nhận được từ 1.000 – 3.500 dặm thưởng. Bên cạnh đó, các chủ thẻ tín dụng PVcomBank hiện tại đạt tổng chi tiêu từ 5.000.000 đồng sớm nhất trong thời gian diễn ra chương trình sẽ nhận được nhận 2.000 dặm thưởng. Với sự thuận lợi, nhanh chóng trong thanh toán và những ưu đãi có thể “săn” được, ngày càng có nhiều khách hàng sử dụng thẻ tín dụng để đặt vé, đặt phòng để có chuyến đi thuận lợi, an toàn, với chi phí hợp lý nhất.

Ngoài chương trình trên, chủ thẻ của PVcomBank còn có thể tận hưởng thêm nhiều ưu đãi hấp dẫn khác mà ngân hàng triển khai như: trả góp 0% tại hàng chục ngàn điểm mua sắm trên toàn quốc, giảm giá tới 50% tại hệ thống đối tác của PVcomBank trong nhiều lĩnh vực (du lịch, ẩm thực, mua sắm…).

PVcomBank triển khai gói tín dụng ưu đãi cho khách hàng cá nhân

PVcomBank triển khai gói tín dụng ưu đãi cho khách hàng cá nhân

PVcomBank vừa triển khai gói tín dụng “An tâm vững bước”, với hạn mức lên tới 9.200 tỷ đồng và lãi suất ưu đãi chỉ từ 5%/năm.

P.V

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,500 ▼100K 68,500 ▼100K
AVPL/SJC HCM 67,200 68,500
AVPL/SJC ĐN 67,500 68,500
Nguyên liệu 9999 - HN 54,900 ▼150K 55,450
Nguyên liệu 999 - HN 54,750 ▼100K 55,050 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 67,500 ▲200K 68,500 ▲300K
Cập nhật: 28/01/2023 19:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 55.500 ▲200K 56.800 ▲400K
TPHCM - SJC 67.500 ▲300K 68.500 ▲300K
TPHCM - Hà Nội PNJ 55.500 ▲200K
Hà Nội - 67.500 68.500 ▲300K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 55.500 ▲200K
Đà Nẵng - 67.500 68.500 ▲300K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 55.500 ▲200K
Cần Thơ - 67.900 68.600 ▲100K 28/01/2023 10:22:16 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 55.500 ▲200K
Giá vàng nữ trang - 55.000 55.800 ▲200K 28/01/2023 09:07:57 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 40.600 ▲150K 42.000 ▲150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 31.390 ▲110K 32.790 ▲110K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.960 ▲80K 23.360 ▲80K
Cập nhật: 28/01/2023 19:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng , 3A 5,490 ▼30K 5,590 ▼30K
Vàng trang sức 99.99 5,435 ▼95K 5,570 ▼60K
Vàng trang sức 99.9 5,425 ▼30K 5,560 ▼30K
Vàng NT, TT, Hà Nội 5,500 ▲55K 5,600 ▲20K
Vàng NT, TT, 3A Nghệ An 5,510 ▲50K 5,610 ▲5610K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,510 ▼1240K 5,610 ▼1240K
Vàng NL 99.99 5,440 ▼1310K ▼6850K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,765 ▲15K 6,865 ▲15K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,765 ▲1235K 6,865 ▲1235K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,745 ▲1225K 6,845 ▲1225K
Cập nhật: 28/01/2023 19:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,400 ▼100K 68,400 ▼100K
SJC 5c 67,400 ▼100K 68,420 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,400 ▼100K 68,430 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 55,400 ▲150K 56,400 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 55,400 ▲150K 56,500 ▲150K
Nữ Trang 99.99% 55,200 ▲150K 56,000 ▲150K
Nữ Trang 99% 54,146 ▲149K 55,446 ▲149K
Nữ Trang 68% 36,234 ▲102K 38,234 ▲102K
Nữ Trang 41.7% 21,504 ▲62K 23,504 ▲62K
Cập nhật: 28/01/2023 19:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,228.84 16,392.76 16,920.86
CAD 17,143.57 17,316.73 17,874.60
CHF 24,802.19 25,052.72 25,859.80
CNY 3,387.52 3,421.74 3,532.50
DKK - 3,366.85 3,496.23
EUR 24,857.55 25,108.64 26,249.47
GBP 28,270.18 28,555.73 29,475.66
HKD 2,919.40 2,948.88 3,043.88
INR - 286.73 298.23
JPY 175.71 177.48 186.02
KRW 16.43 18.26 20.02
KWD - 76,648.80 79,723.48
MYR - 5,482.62 5,602.92
NOK - 2,325.76 2,424.82
RUB - 322.13 356.65
SAR - 6,231.71 6,481.69
SEK - 2,231.02 2,326.04
SGD 17,399.28 17,575.04 18,141.22
THB 630.64 700.72 727.64
USD 23,260.00 23,290.00 23,630.00
Cập nhật: 28/01/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,373 17,073
CAD - 17,332 18,032
CHF - 24,989 25,939
CNY - 3,389 3,529
DKK - 3,340 3,510
EUR - 24,660 25,950
GBP - 28,550 29,720
HKD - 2,878 3,073
JPY - 176.68 186.23
KRW - 17.08 20.88
LAK - 0.7 1.65
NOK - 2,293 2,413
NZD - 14,991 15,401
SEK - 2,202 2,337
SGD - 17,327 18,127
THB - 702.55 730.55
USD - 23,260 23,680
Cập nhật: 28/01/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,310 23,310 23,610
USD(1-2-5) 23,091 - -
USD(10-20) 23,263 - -
GBP 28,422 28,594 29,525
HKD 2,933 2,953 3,040
CHF 24,887 25,038 25,837
JPY 176.65 177.72 185.93
THB 674.24 681.05 743.88
AUD 16,305 16,403 16,920
CAD 17,206 17,309 17,868
SGD 17,465 17,571 18,102
SEK - 2,240 2,315
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,375 3,488
NOK - 2,331 2,410
CNY - 3,401 3,516
RUB - 306 393
NZD 14,945 15,036 15,412
KRW 16.99 - 19.91
EUR 25,046 25,113 26,260
TWD 700.23 - 795.77
MYR 5,180.11 - 5,691.43
Cập nhật: 28/01/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,250.00 23,290.00 23,600.00
EUR 25,117.00 25,138.00 26,246.00
GBP 28,569.00 28,741.00 29,465.00
HKD 2,935.00 2,947.00 3,043.00
CHF 25,037.00 25,138.00 25,880.00
JPY 177.85 178.06 185.46
AUD 16,335.00 16,401.00 17,013.00
SGD 17,597.00 17,668.00 18,116.00
THB 691.00 694.00 738.00
CAD 17,324.00 17,394.00 17,830.00
NZD 0.00 14,992.00 15,516.00
KRW 0.00 18.23 21.03
Cập nhật: 28/01/2023 19:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.498 16.910
CAD 17.407 17.820
CHF 25.278 25.700
EUR 25.353 25.774
GBP 28.864 29.283
JPY 179,21 182,3
USD 23.325 23.615
Cập nhật: 28/01/2023 19:00