Nới chi quỹ bình ổn, giá xăng vẫn tăng mạnh

19:32 | 23/05/2022

|
(PetroTimes) - Tại kỳ điều chỉnh giá xăng dầu hôm nay, mặc dù liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định ngừng trích lập quỹ Bình ổn giá với các loại xăng, đồng thời chi hỗ trợ giá xăng RON95 và E5RON92 nhưng giá xăng vẫn tăng gần 700 đồng/lít.

Trong thông báo phát đi chiều 23/5, Liên Bộ Công Thương - Tài chính cho biết, thị trường xăng dầu thế giới trong hơn 10 ngày qua có nhiều biến động lớn. Nguồn cung cho thị trường (nhất là khu vực Châu Âu) tiếp tục chịu ảnh hưởng từ việc cấm vận đối với các sản phẩm từ Nga, trong khi đó tồn kho dầu thô của Mỹ tiếp tục ở mức thấp. Về nhu cầu, thị trường kỳ vọng vào việc Trung Quốc sẽ nới lỏng các biện pháp phong tỏa để phòng chống dịch bệnh Covid-19 và nhu cầu một số mặt hàng xăng, dầu tăng khi đang vào mùa lái xe mùa Hè tại nhiều nước Châu Âu, Mỹ, tuy nhiên do đang vào mùa Hè nên nhu cầu nhiên liệu phục vụ việc sưởi ấm giảm. Các yếu tố trên đã đẩy giá các mặt hàng xăng tăng khá cao và các mặt hàng dầu giảm so với kỳ trước.

Nới chi quỹ bình ổn, giá xăng vẫn tăng mạnh
Giá xăng dầu hôm nay tăng giảm trái chiều.

Bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa kỳ điều hành giá ngày 23/5/2022 và kỳ điều hành ngày 11/5/2022 là: 141,369 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 4,401 USD/thùng, tương đương tăng 3,21% so với kỳ trước); 146,201 USD/thùng xăng RON95 (tăng 5,103 USD/thùng, tương đương tăng 3,62% so với kỳ trước; 137,850 USD/thùng dầu hỏa (giảm 9,840 USD/thùng, tương đương giảm 6,66% so với kỳ trước); 140,793 USD/thùng dầu diesel (giảm 9,343 USD/thùng, tương đương giảm 6,22% so với kỳ trước); 642,867 USD/tấn dầu mazut 180CST 3,5S (giảm 58,997 USD/tấn, tương đương giảm 8,41% so với kỳ trước).

Tình hình dịch bệnh Covid-19 trong nước bắt đầu có xu hướng giảm. Theo chủ trương mới của Chính phủ về việc thích ứng an toàn, linh hoạt với dịch bệnh Covid-19, các hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp đang phục hồi trở lại. Nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của người dân, hạn chế mức tăng giá xăng dầu, trong các kỳ điều hành giá xăng dầu thời gian vừa qua, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã thực hiện chi sử dụng Quỹ BOG cho các mặt hàng xăng và dầu với mức chi từ 100-1.500 đồng/lít.

Kỳ điều hành lần này, Liên Bộ Công Thương – Tài chính tiếp tục sử dụng linh hoạt công cụ Quỹ BOG nhằm vừa hạn chế mức tăng của giá xăng trong nước vừa bảo đảm duy trì Quỹ BOG để có dư địa điều hành giá xăng dầu trong giai đoạn tới trong bối cảnh giá xăng dầu thế giới từ nay đến cuối năm còn diễn biến phức tạp, khó lường. Theo đó, Liên Bộ quyết định ngừng trích lập và thực hiện chi Quỹ BOG đối với các loại xăng để giá xăng trong nước có mức tăng thấp hơn mức tăng của giá xăng thế giới.

Bên cạnh đó, Liên Bộ quyết định tăng trích lập Quỹ BOG đối với các loại dầu nhằm duy trì Quỹ BOG để có công cụ điều hành trong thời gian tới. Việc điều hành giá xăng dầu nêu trên nhằm góp phần bảo đảm thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát và bình ổn thị trường, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong quá trình phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh; tiếp tục duy trì mức chênh lệch giá giữa xăng sinh học E5RON92 và xăng khoáng RON95 ở mức hợp lý để khuyến khích sử dụng xăng sinh học nhằm bảo vệ môi trường theo chủ trương của Chính phủ; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường, giúp duy trì nguồn cung xăng dầu ổn định cho thị trường trong nước.

Mặt khác, Liên Bộ Công Thương - Tài Chính vẫn duy trì Quỹ BOG để có dư địa điều hành giá trong thời gian tới khi thị trường còn tiềm ẩn nhiều bất ổn, hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân.

Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định: Thực hiện trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng E5RON92 ở mức 0 đồng/lít (kỳ trước là 100 đồng/lít) và RON95 ở mức 0 đồng/lít (kỳ trước là 100 đồng/lít), dầu diesel ở mức 300 đồng/lít, dầu hỏa là 300 đồng/lít và dầu mazut là 400 đồng/kg.

Thực hiện chi Quỹ BOG đối với xăng E5RON92 ở mức 100 đồng/lít và xăng RON95 ở mức 300 đồng/lít (kỳ trước không chi), các mặt hàng dầu không chi.

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu , giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Xăng E5RON92: không cao hơn 29.633 đồng/lít (tăng 674 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành), thấp hơn xăng RON95-III 1.024 đồng/lít; Xăng RON95-III: không cao hơn 30.657 đồng/lít (tăng 669 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành);

Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 25.553 đồng/lít (giảm 1.097 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Dầu hỏa: không cao hơn 24.405 đồng/lít (giảm 763 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 20.598 đồng/kg (giảm 962 đồng/kg so với giá bán hiện hành).

Thành Công

Giá xăng dầu hôm nay 23/5 giảm nhẹ Giá xăng dầu hôm nay 23/5 giảm nhẹ
Đề nghị Chính phủ bình ổn giá điện, than, xăng dầu Đề nghị Chính phủ bình ổn giá điện, than, xăng dầu
Bộ Công Thương: Đảm bảo cân đối nguồn - giá xăng dầu Bộ Công Thương: Đảm bảo cân đối nguồn - giá xăng dầu
Tin tức kinh tế ngày 11/5: Giá xăng tăng cao nhất trong lịch sử Tin tức kinh tế ngày 11/5: Giá xăng tăng cao nhất trong lịch sử

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,950 68,650
AVPL/SJC HCM 67,950 68,650
AVPL/SJC ĐN 67,950 68,650
Nguyên liêu 9999 - HN 53,350 53,650
Nguyên liêu 999 - HN 53,300 53,600
AVPL/SJC Cần Thơ 67,950 68,650
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.500 54.600
TPHCM - SJC 67.800 68.700
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.500
Hà Nội - 67.900 68.700 28/06/2022 16:25:20
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.500
Đà Nẵng - 67.800 68.700 28/06/2022 16:18:46
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.500
Cần Thơ - 68.100 68.750 28/06/2022 16:22:00
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.500
Giá vàng nữ trang - 52.900 53.700 28/06/2022 16:18:46
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.030 40.430
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.170 31.570
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.090 22.490
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,365 5,435
Vàng trang sức 99.99 5,280 5,420
Vàng trang sức 99.9 5,270 5,410
Vàng NL 99.99 5,335 5,420
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 6,870
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,800 6,865
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,365 5,435
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,050 68,750
SJC 5c 68,050 68,770
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,050 68,780
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 29/06/2022 08:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,684.75 15,843.19 16,353.83
CAD 17,614.73 17,792.66 18,366.14
CHF 23,700.66 23,940.06 24,711.68
CNY 3,403.64 3,438.02 3,549.37
DKK - 3,243.91 3,368.62
EUR 23,955.27 24,197.24 25,297.05
GBP 27,794.91 28,075.66 28,980.57
HKD 2,887.78 2,916.95 3,010.97
INR - 295.63 307.50
JPY 166.79 168.47 176.58
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 75,639.91 78,675.33
MYR - 5,228.46 5,343.27
NOK - 2,329.37 2,428.62
RUB - 380.41 515.56
SAR - 6,177.03 6,424.91
SEK - 2,258.41 2,354.64
SGD 16,353.54 16,518.73 17,051.15
THB 580.81 645.34 670.15
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,754 16,454
CAD - 17,764 18,464
CHF - 23,806 24,756
CNY - 3,397 3,537
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,619 24,909
GBP - 27,793 28,963
HKD - 2,844 3,039
JPY - 166.89 176.44
KRW - 16 19.8
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,287 2,407
NZD - 14,252 14,662
SEK - 2,215 2,350
SGD - 16,210 17,010
THB - 648.13 676.13
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,959 28,128 29,175
HKD 2,902 2,922 3,006
CHF 23,835 23,978 24,765
JPY 167.74 168.75 176.38
THB 626.89 633.22 691.29
AUD 15,821 15,917 16,446
CAD 17,728 17,835 18,394
SGD 16,423 16,522 17,057
SEK - 2,276 2,351
LAK - 1.31 1.63
DKK - 3,259 3,365
NOK - 2,347 2,424
CNY - 3,425 3,537
RUB - 384 499
NZD 14,418 14,505 14,853
KRW 16.23 - 19.82
EUR 24,178 24,243 25,295
TWD 708.98 - 805.11
MYR 4,948.77 - 5,431.73
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,177.00 24,204.00 25,047.00
GBP 28,025.00 28,194.00 28,862.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,007.00
CHF 23,891.00 23,987.00 24,640.00
JPY 168.96 169.64 173.46
AUD 15,760.00 15,823.00 16,399.00
SGD 16,519.00 16,585.00 16,967.00
THB 636.00 639.00 677.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,282.00
NZD 0.00 14,410.00 14,900.00
KRW 0.00 17.32 18.93
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas