Nỗ lực kìm giá xăng dầu như thế nào?

10:17 | 25/05/2022

|
(PetroTimes) - Giá xăng dầu đang tăng trưởng nóng trong ngắn hạn trên toàn thế giới. Việt Nam không thể đi ngược với quy luật thị trường nhưng có thể nỗ lực sử dụng các công cụ như thuế, phí, quỹ bình ổn giá… để kìm lại đà tăng giá.

Vừa qua, trao đổi với báo chí bên hành lang Quốc hội, một số Đại biểu Quốc hội đã nhận định về tình hình giá xăng dầu tăng cao liên tục trong thời gian vừa qua.

Nỗ lực kìm giá xăng dầu như thế nào?
Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên

Bộ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Hồng Diên khẳng định: “Không bao giờ thiếu nguồn cung xăng dầu”. Chia sẻ về dư địa để "hạ nhiệt" giá xăng dầu, ông Nguyễn Hồng Diên cho biết, giá xăng dầu trong nước liên thông với giá xăng dầu thế giới, cho nên phải theo dõi sát diễn biến của giá xăng dầu thế giới. Bộ trưởng Bộ Công Thương nhấn mạnh: “Hãy yên tâm, lúc nào cũng có công cụ để hạ nhiệt giá xăng dầu”.

Nêu giải pháp để giảm giá xăng dầu trong nước, ông Vũ Hồng Thanh - Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế của Quốc hội cho rằng, giai đoạn tới, cần nghiên cứu kịch bản tiếp tục giảm thuế tiêu thụ đặc biệt để ứng phó trong trường hợp giá dầu thế giới biến động lớn cũng như thực hiện hoãn, giãn việc tăng các sắc thuế, phí nhằm bình ổn giá các mặt hàng tiêu dùng khác.

"Giá cước vận tải ở mức cao, giá nhiên liệu nhập khẩu là đầu vào của sản xuất (dầu, khí đốt, than) và giá các mặt hàng nguyên vật liệu sản xuất (gỗ, phân bón, titan, nhôm…) tăng cao trong khi sức cầu tiêu thụ vẫn yếu, vẫn còn những khó khăn về tài chính, tuyển dụng lao động khiến hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn", ông Thanh nói.

Cũng bên hành lang Quốc hội, Đại biểu Quốc hội Nguyễn Thị Sửu (Phó trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh Thừa Thiên - Huế) cho rằng, việc giá xăng tăng phi mã như hiện nay sẽ tác động mạnh đến nền kinh tế Việt Nam, do đó, cần những giải pháp hữu hiệu để giảm thiểu.

"Quan trọng nhất là chi phí đầu vào và vấn đề kiểm soát lạm phát. Hiện nay, dư địa điều hành giá xăng dầu vẫn còn nhưng phải đánh đổi giữa việc giảm thu ngân sách và kiểm soát đà tăng của giá xăng", bà Sửu nói.

Nỗ lực kìm giá xăng dầu như thế nào?
Cần giảm mạnh thuế phí đối với mặt hàng xăng dầu.

Bà Sửu phân tích, việc tăng giá xăng dầu chịu ảnh hưởng từ giá thế giới, từ cuộc chiến giữa Nga và Ukraine. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn phải chủ động về nguồn cung, nhằm đảm bảo nguồn cung xăng dầu trong nước, phục vụ nhu cầu của người dân, doanh nghiệp. Muốn như thế, phải rà soát, đánh giá lại hiệu quả của các mỏ và nhà máy lọc dầu trong nước.

Mặt khác, bà Sửu nêu quan điểm, cần giảm một số lệ phí cấu thành nên giá xăng dầu. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt với xăng phải tính toán để giảm, nhưng giảm như thế nào để cân bằng thu chi là vấn đề cần xem xét kỹ lưỡng.

"Để có dư địa giảm với xăng, tôi cho rằng, cần tính toán tăng thu thuế tiêu thụ đặc biệt với một số ngành nghề dịch vụ, du lịch, nhà hàng, khách sạn, hoạt động giải trí, vì những ngành nghề này đã hoạt động trở lại", bà Sửu đề xuất.

Còn về thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu, bà Sửu cho rằng khó có thể giảm thêm bởi thuế này đã giảm 50%. Nếu giảm tiếp là coi nhẹ câu chuyện về môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái, điều này cần phải tránh vì Việt Nam đang hướng đến mục tiêu NetZero vào năm 2050.

P.V

Bên lề kỳ họp: ĐBQH Trần Hoàng Ngân đề nghị sớm kiểm soát giá xăng dầu, kiểm soát lạm phát Bên lề kỳ họp: ĐBQH Trần Hoàng Ngân đề nghị sớm kiểm soát giá xăng dầu, kiểm soát lạm phát
Nới chi quỹ bình ổn, giá xăng vẫn tăng mạnh Nới chi quỹ bình ổn, giá xăng vẫn tăng mạnh
Bộ Công Thương: Đảm bảo cân đối nguồn - giá xăng dầu Bộ Công Thương: Đảm bảo cân đối nguồn - giá xăng dầu

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,750 68,550
AVPL/SJC HCM 67,850 68,550
AVPL/SJC ĐN 67,800 68,550
Nguyên liêu 9999 - HN 53,500 53,700
Nguyên liêu 999 - HN 53,450 53,650
AVPL/SJC Cần Thơ 67,750 68,550
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.600 54.700
TPHCM - SJC 67.700 68.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.600
Hà Nội - 67.800 68.550 24/06/2022 10:00:37
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.600
Đà Nẵng - 67.700 68.500 24/06/2022 09:51:00
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.600
Cần Thơ - 67.900 68.600 24/06/2022 15:38:44
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.600
Giá vàng nữ trang - 53.000 53.800 24/06/2022 09:51:00
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.100 40.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.220 31.620
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.130 22.530
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,370 5,440
Vàng trang sức 99.99 5,285 5,425
Vàng trang sức 99.9 5,275 5,415
Vàng NL 99.99 5,340 5,425
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 6,860
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,780 6,850
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,370 5,440
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,800 68,600
SJC 5c 67,800 68,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,800 68,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 25/06/2022 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,623.59 15,781.41 16,290.06
CAD 17,442.52 17,618.71 18,186.58
CHF 23,562.64 23,800.64 24,567.77
CNY 3,399.52 3,433.86 3,545.07
DKK - 3,227.71 3,351.80
EUR 23,828.41 24,069.10 25,163.09
GBP 27,747.33 28,027.61 28,930.97
HKD 2,886.53 2,915.69 3,009.67
INR - 296.60 308.50
JPY 167.31 169.00 177.13
KRW 15.45 17.16 18.82
KWD - 75,615.24 78,649.67
MYR - 5,226.08 5,340.84
NOK - 2,284.33 2,381.66
RUB - 388.46 526.47
SAR - 6,178.68 6,426.63
SEK - 2,237.80 2,333.15
SGD 16,293.57 16,458.15 16,988.61
THB 577.87 642.07 666.76
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,860 16,560
CAD - 17,734 18,434
CHF - 23,776 24,726
CNY - 3,406 3,546
DKK - 3,209 3,379
EUR - 23,698 24,988
GBP - 27,970 29,140
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.97 177.52
KRW - 16.04 19.84
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,279 2,399
NZD - 14,438 14,848
SEK - 2,220 2,355
SGD - 16,230 17,030
THB - 642.63 670.63
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,909 28,077 29,113
HKD 2,901 2,921 3,005
CHF 23,713 23,856 24,641
JPY 168.58 169.6 177.3
THB 619.12 625.38 682.53
AUD 15,703 15,798 16,331
CAD 17,524 17,630 18,186
SGD 16,365 16,464 17,006
SEK - 2,254 2,328
LAK - 1.31 1.61
DKK - 3,241 3,347
NOK - 2,299 2,375
CNY - 3,417 3,528
RUB - 393 505
NZD 14,382 14,469 14,815
KRW 16.04 - 19.59
EUR 24,036 24,101 25,154
TWD 707.07 - 803.49
MYR 4,938.67 - 5,420.63
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,085.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,023.00 24,049.00 24,891.00
GBP 27,956.00 28,125.00 28,792.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,005.00
CHF 23,739.00 23,834.00 24,481.00
JPY 169.36 170.04 173.88
AUD 15,681.00 15,744.00 16,318.00
SGD 16,452.00 16,518.00 16,897.00
THB 633.00 636.00 673.00
CAD 17,601.00 17,672.00 18,092.00
NZD 0.00 14,364.00 14,853.00
KRW 0.00 17.09 18.67
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 25/06/2022 06:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas