Mỹ - Anh tăng cường hợp tác năng lượng, giảm phụ thuộc vào dầu mỏ Nga

22:25 | 07/12/2022

|
Mỹ và Anh đã công bố một thỏa thuận đối tác nhằm tăng cường nguồn cung khí thiên nhiên hóa lỏng.
Mỹ - Anh tăng cường hợp tác năng lượng, giảm phụ thuộc vào dầu mỏ Nga - 1
Một tàu chở khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) bên cạnh một cơ sở chế biến khí trên biển (Ảnh: CHIV).

Reuters đưa tin Mỹ và Anh hôm nay 7/12 đã công bố một thỏa thuận đối tác nhằm tăng cường nguồn cung cấp khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) sang Anh cũng như hợp tác sử dụng năng lượng một cách hiệu quả.

"Thỏa thuận này sẽ giúp hạ giá thành năng lượng cho người tiêu dùng Anh và giúp kết thúc tình trạng phụ thuộc vào năng lượng từ Nga của châu Âu", Thủ tướng Anh Rishi Sunak cho biết.

Bên cạnh đó, thỏa thuận này sẽ thúc đẩy các khoản đầu tư vào những nguồn năng lượng sạch cũng như khuyến khích việc trao đổi ý tưởng về giải pháp sử dụng nhiên liệu hiệu quả.

Hôm 2/11, các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu (EU) đã thống nhất việc áp giá trần đối với dầu mỏ nhập khẩu qua đường biển của Nga. Trước đó, để đối phó với việc giảm sản lượng dầu của Moscow, nhiều nước châu Âu đã chuyển hướng sang sử dụng khí LNG được nhập khẩu từ Mỹ, Australia và một số quốc gia khác ở châu Phi và Trung Đông.

Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IAE), nhập khẩu LNG của châu Âu đã tăng 65% trong 8 tháng đầu năm 2022 so với cùng kỳ năm 2021. Tính đến cuối tháng 9, mức lưu kho của châu Âu ở mức 87% công suất thực tế.

Khí LNG được giới chuyên môn mệnh danh là một trong những sản phẩm năng lượng của thời đại mới. Sau khi được khai thác từ các mỏ trên biển, lượng khí này sẽ được dẫn vào đất liền và làm lạnh bằng hệ thống xử lý khí chuyên biệt. Quá trình này sẽ tạo ra khí LNG ở dạng lỏng và được chứa trong các khoang chứa có dung tích lớn, qua đó thuận lợi cho việc di chuyển.

Theo Dân trí

Nhật Bản áp đặt giá trần với dầu thô của Nga, nhưng có ngoại lệNhật Bản áp đặt giá trần với dầu thô của Nga, nhưng có ngoại lệ
Nga bán dầu thô cho Pakistan với giá chiết khấuNga bán dầu thô cho Pakistan với giá chiết khấu
Đáp trả G7, Nga xem xét áp giá sàn dầu thôĐáp trả G7, Nga xem xét áp giá sàn dầu thô
Bộ Công Thương tổ chức xúc tiến thương mại tại Ả Rập Xê-útBộ Công Thương tổ chức xúc tiến thương mại tại Ả Rập Xê-út

  • top-right-banner-chuyen-muc-pvps
  • nang-luong-cho-phat-trien
  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,450 67,350
AVPL/SJC HCM 66,700 67,400
AVPL/SJC ĐN 66,450 67,350
Nguyên liệu 9999 - HN 54,050 54,350
Nguyên liệu 999 - HN 53,950 54,200
AVPL/SJC Cần Thơ 66,300 67,200
Cập nhật: 04/02/2023 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 54.300 55.500
TPHCM - SJC 66.800 67.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 54.300
Hà Nội - 66.800 67.500 03/02/2023 09:07:53
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 54.300
Đà Nẵng - 66.800 67.500 03/02/2023 09:07:53
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 54.300
Cần Thơ - 66.900 67.500 03/02/2023 14:55:28
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 54.300
Giá vàng nữ trang - 54.000 54.800 03/02/2023 09:07:53
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.850 41.250
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.810 32.210
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.550 22.950
Cập nhật: 04/02/2023 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,520
Vàng TT, 3A, NT Nghệ An 5,430 5,530
Vàng trang sức 99.99 5,365 5,480
Vàng trang sức 99.9 5,355 5,470
Vàng NL 99.99 5,370
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,650 6,750
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,650 6,750
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,660 6,750
Vàng NT, TT, 3A Hà Nội 5,430 5,520
Vàng NT, TT Thái Bình 5,420 5,520
Cập nhật: 04/02/2023 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,700 67,500
SJC 5c 66,700 67,520
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,700 67,530
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 55,300
Nữ Trang 99.99% 53,800 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 04/02/2023 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,153.37 16,316.53 16,842.19
CAD 17,155.55 17,328.84 17,887.10
CHF 25,014.13 25,266.79 26,080.79
CNY 3,413.05 3,447.52 3,559.12
DKK - 3,370.49 3,500.02
EUR 24,892.64 25,144.08 26,286.54
GBP 27,897.12 28,178.91 29,086.72
HKD 2,913.65 2,943.08 3,037.89
INR - 285.02 296.45
JPY 177.36 179.15 187.76
KRW 16.54 18.38 20.16
KWD - 76,641.21 79,715.65
MYR - 5,455.79 5,575.51
NOK - 2,285.99 2,383.36
RUB - 318.55 352.68
SAR - 6,231.71 6,481.69
SEK - 2,212.63 2,306.87
SGD 17,436.98 17,613.11 18,180.54
THB 627.89 697.66 724.47
USD 23,250.00 23,280.00 23,620.00
Cập nhật: 04/02/2023 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,933 16,633
CAD - 17,203 17,903
CHF - 24,827 25,777
CNY - 3,392 3,532
DKK - 3,311 3,481
EUR - 24,466 25,756
GBP - 27,718 28,888
HKD - 2,869 3,064
JPY - 174.72 184.27
KRW - 16.8 20.6
LAK - 0.69 1.64
NOK - 2,215 2,335
NZD - 14,601 15,011
SEK - 2,151 2,286
SGD - 17,170 17,970
THB - 689.15 717.15
USD - 23,242 23,662
Cập nhật: 04/02/2023 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,300 23,300 23,600
USD(1-2-5) 23,081 - -
USD(10-20) 23,253 - -
GBP 28,043 28,212 29,131
HKD 2,925 2,946 3,032
CHF 25,103 25,254 26,061
JPY 178.54 179.62 187.92
THB 672.52 679.32 741.99
AUD 16,213 16,311 16,825
CAD 17,208 17,312 17,867
SGD 17,494 17,599 18,135
SEK - 2,220 2,294
LAK - 1.06 1.48
DKK - 3,378 3,490
NOK - 2,293 2,371
CNY - 3,421 3,536
RUB - 301 387
NZD 14,914 15,004 15,375
KRW 17.07 - 20.01
EUR 25,072 25,140 26,288
TWD 713.33 - 811.21
MYR 5,139.08 - 5,646.34
Cập nhật: 04/02/2023 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,260.00 23,285.00 23,595.00
EUR 25,109.00 25,130.00 26,238.00
GBP 28,112.00 28,282.00 29,001.00
HKD 2,930.00 2,942.00 3,037.00
CHF 25,178.00 25,279.00 26,029.00
JPY 179.24 179.46 186.92
AUD 16,203.00 16,268.00 16,879.00
SGD 17,589.00 17,660.00 18,107.00
THB 685.00 688.00 732.00
CAD 17,307.00 17,377.00 17,813.00
NZD 0.00 14,923.00 15,445.00
KRW 0.00 18.25 21.06
Cập nhật: 04/02/2023 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
AUD 16.341 16.749
CAD 17.355 17.765
CHF 25.463 25.880
EUR 25.415 25.830
GBP 28.491 28.899
JPY 180,83 183,91
USD 23.306 23.591
Cập nhật: 04/02/2023 06:00