Kết nối tiêu thụ nông sản, thực phẩm

09:00 | 04/08/2021

|
(PetroTimes) - Nguồn cung nông sản, thực phẩm tại khu vực phía Nam đang rất dồi dào, cung có dấu hiệu vượt cầu. Song tại một số địa phương, việc lưu thông hàng hóa vẫn còn tình trạng ách tắc cục bộ.
Kết nối tiêu thụ nông sản, thực phẩm

Nhiều mặt hàng nông sản Việt có giá bán khuyến mãi bày bán tại siêu thị

Để bảo đảm sự thông suốt tiêu thụ nông sản, thực phẩm trong thời gian áp dụng Chỉ thị 16/CT-TTg cần có sự vào cuộc chủ động, tích cực của các địa phương. Đây là nhận định của Tổ công tác đặc biệt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) tại TP HCM trong buổi họp báo trực tuyến thông tin về sản xuất, cung ứng nông sản trong tình hình dịch Covid-19 tại các tỉnh thành phía Nam, ngày 26-7-2021.

Tính đến ngày 25-7-2021, có tổng số 388 đầu mối cung cấp nông sản, thực phẩm đăng ký với Tổ công tác, gồm: 85 đầu mối cung cấp rau củ, 102 đầu mối trái cây; 157 đầu mối thủy, hải sản; 24 đầu mối lương thực; 20 đầu mối các mặt hàng khác.

Ông Lê Thanh Tùng, Phó cục trưởng Cục Trồng trọt, thông tin: Thống kê từ 388 đầu mối, lượng hàng hóa rất dồi dào, đang có dấu hiệu dư thừa nhóm hàng trái cây, sản phẩm chăn nuôi và thủy sản. Cụ thể, sản lượng khoai lang tím và khóm (dứa) tăng đột biến; dưa leo có dấu hiệu cung vượt cầu. Nhóm trái cây có lượng đăng ký cao nhất là nhãn, lên tới trên 700 tấn/ngày.

Nhóm thủy sản ghi nhận sản lượng tôm, cua, cá nước mặn tăng nhanh. Số đầu mối sản phẩm chăn nuôi cung cấp ít nhưng có dấu hiệu dư thừa gà lông trắng, chim bồ câu ở các tỉnh miền Đông Nam bộ. Dự báo những ngày sắp tới, với các mặt hàng dưa leo, nhãn xuồng, nhãn Idor, chanh, chuối, khoai lang, gà lông trắng, cua và tôm nước mặn, cung sẽ vượt cầu.

Về tiêu thụ, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Trần Thanh Nam, Tổ trưởng Tổ công tác, cho biết, những ngày qua, Tổ công tác đã trực tiếp tìm nguồn hàng và kết nối thành công cho 16 hệ thống siêu thị, bếp ăn công nghiệp và doanh nghiệp thu mua. Số đơn hàng giao dịch thành công được ghi nhận ban đầu là 24 đơn, nhưng số lượng giao dịch thực tế rất lớn do người mua và người bán liên hệ trực tiếp với nhau.

Theo Thứ trưởng Trần Thanh Nam, hầu hết các tỉnh, thành phố phía Nam đã tạm hoàn chỉnh hệ thống cập nhật dữ liệu các đầu mối cung cấp nông sản; hỗ trợ doanh nghiệp khó khăn về vận chuyển, xét nghiệm nhanh Covid-19, tạo điều kiện cho doanh nghiệp đến địa phương mua hàng. Nhiều địa phương hình thành các điểm bán hàng nhu yếu phẩm đến từng huyện, xã cho người dân, đáp ứng các biện pháp phòng dịch như huyện Giồng Riềng (Kiên Giang), TP Bến Tre (Bến Tre), TP Vị Thanh (Hậu Giang)... Nhờ đó, lượng nông sản, thực phẩm được thu mua, tiêu thụ khá ổn định.

Kết nối tiêu thụ nông sản, thực phẩm

Nguồn cung nông sản, thực phẩm tại khu vực phía Nam đang rất dồi dào

Tuy vậy, bên cạnh đó vẫn còn nhiều địa phương không nắm sát tình hình sản xuất và cung cấp nông sản, thực phẩm, số liệu sản lượng không chính xác, khi tìm được doanh nghiệp mua hàng thì đã hết hàng. Có dấu hiệu thiếu hàng hóa cục bộ trong hệ thống các chuỗi siêu thị do đứt gãy khâu vận chuyển; một số siêu thị phải tăng rất lớn lượng hàng mua từ các địa phương khác.

Theo phản ánh của nhiều hợp tác xã, đã có dấu hiệu tăng giá thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và phân bón; có dấu hiệu khan hiếm vật tư phục vụ sản xuất, chẳng hạn như tại Đồng Tháp, Tiền Giang, An Giang, Hậu Giang, hợp tác xã khó mua túi bao trái xoài, mít do các đầu mối ở TP HCM ngưng sản xuất.

Nhiều hợp tác xã đề nghị Tổ công tác cung cấp các đầu mối bán cây giống chất lượng, phân hữu cơ bón cho rau và sầu riêng. Tổ công tác đã chỉ đạo Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố rà soát, giải quyết.

Việc vận chuyển, lưu thông hàng hóa, vật tư phục vụ sản xuất vẫn còn bị thắt chặt ở một số địa phương. Có nơi thương lái rất khó khăn trong đi lại thu mua nông sản. Khâu vận chuyển, tiêu thụ cây giống, con giống, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản vẫn còn gặp khó khăn do hoạt động kiểm soát tại các chốt kiểm dịch...

Tổ công tác đã nỗ lực kết nối các đầu mối sản xuất - tiêu thụ để thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Tổ công tác cũng đề xuất Thủ tướng Chính phủ bổ sung danh mục các mặt hàng vật tư nông nghiệp, cây, con giống, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản vào danh mục hàng hóa thiết yếu. Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, 19 tỉnh, thành phố khu vực phía Nam đều đang thực hiện Chỉ thị 16/CT-TTg, có nơi còn áp dụng biện pháp tăng cường, dẫn đến tình trạng thắt chặt kiểm soát việc vận chuyển hàng hóa, nông sản, thực phẩm.

Theo Thứ trưởng Trần Thanh Nam, chống dịch đang là ưu tiên hàng đầu của nhiều địa phương, nhưng việc cung ứng đầy đủ hàng hóa tiêu dùng thiết yếu, trong đó có nông sản, thực phẩm cũng rất quan trọng. Việc thiếu hàng hóa cục bộ ở một số địa phương không nằm ở việc thiếu nguồn cung mà chủ yếu do vướng mắc, trục trặc trong vận chuyển. Bộ Giao thông Vận tải đã có văn bản hướng dẫn các địa phương về việc cấp mã số phương tiện, phân “luồng xanh” cho hoạt động vận chuyển nông sản, thực phẩm. Tuy nhiên, cách hiểu và thực thi của một số địa phương chưa thống nhất, gây khó khăn cho việc lưu thông hàng hóa.

“Đây là vấn đề thuộc thẩm quyền giải quyết của từng địa phương, do đó, Tổ công tác đặc biệt của Bộ NN&PTNT đề nghị Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố thành lập tổ công tác phụ trách việc tổ chức sản xuất, thu hoạch cũng như kết nối tiêu thụ nông sản, thực phẩm tại địa phương; tham mưu cho Ban chỉ đạo phòng, chống dịch cấp tỉnh tháo gỡ các vướng mắc về vận chuyển, tạo điều kiện để hàng hóa, nông sản lưu thông xuyên suốt” - Thứ trưởng Trần Thanh Nam nhấn mạnh.

Tính đến ngày 25-7-2021, có 388 đầu mối cung cấp nông sản, thực phẩm đăng ký với Tổ công tác đặc biệt của Bộ NN&PTNT gồm: 85 đầu mối cung cấp rau củ, 102 đầu mối trái cây; 157 đầu mối thủy, hải sản; 24 đầu mối lương thực; 20 đầu mối các mặt hàng khác. Lượng hàng hóa rất dồi dào.

Xuân Anh

Doanh nghiệp xoay xở tìm lối đi giữa điểm nóng mùa dịchDoanh nghiệp xoay xở tìm lối đi giữa điểm nóng mùa dịch
"3 tại chỗ": Từ chuyện doanh nghiệp "sốc", nhìn lại bài học Bắc Giang, Bắc Ninh
Kiểm soát dịch và tiêm vắc xin sẽ là Kiểm soát dịch và tiêm vắc xin sẽ là "lực đẩy" cho doanh nghiệp
Bổ sung các giải pháp hỗ trợ người dân, doang nghiệp chịu tác động của dịch COVID-19Bổ sung các giải pháp hỗ trợ người dân, doang nghiệp chịu tác động của dịch COVID-19
Tăng thời gian giãn thuế cho doanh nghiệpTăng thời gian giãn thuế cho doanh nghiệp

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,600
Nguyên liêu 9999 - HN 50,630 ▼150K 50,830 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 50,580 ▼100K 50,780 ▼100K
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
TPHCM - SJC 56.550 57.400
Hà Nội - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.550 57.400
Cần Thơ - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Cần Thơ - SJC 56.550 57.400
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼100K 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.300 ▼100K 51.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.080 ▼70K 38.480 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.640 ▼60K 30.040 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.010 ▼40K 21.410 ▼40K
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,990 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng trang sức 999 4,980 ▼10K 5,130 ▼10K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,070 ▼10K 5,150 ▼10K
Vàng NL 9999 5,060 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,780 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,700 5,770
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,715 ▼5K 5,765 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,070 ▲10K 5,170 ▲10K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,080 5,180
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,700 ▲200K 57,350 ▲200K
SJC 5c 56,700 ▲200K 57,370 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,700 ▲200K 57,380 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,500 ▼50K 51,400 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,500 ▼50K 51,500 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 50,100 ▼50K 51,100 ▼50K
Nữ Trang 99% 49,294 ▼50K 50,594 ▼50K
Nữ Trang 68% 32,901 ▼34K 34,901 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 19,461 ▼21K 21,461 ▼21K
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,035 ▼20K 5,155 ▼10K
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
VÀNG TRANG SỨC 5,025 ▼20K 5,145 ▼10K
VÀNG HTBT 5,025 ▼20K
VÀNG MIẾNG SJC 5,698 ▲13K 5,760
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,995 ▼10K
Cập nhật: 23/09/2021 19:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,037.29 16,199.29 16,707.34
CAD 17,343.80 17,518.99 18,068.43
CHF 23,944.81 24,186.68 24,945.24
CNY 3,452.84 3,487.72 3,597.65
DKK - 3,512.75 3,644.72
EUR 25,929.43 26,191.35 27,278.92
GBP 30,206.64 30,511.75 31,468.69
HKD 2,849.91 2,878.69 2,968.98
INR - 307.36 319.42
JPY 202.00 204.04 213.69
KRW 16.61 18.45 20.22
KWD - 75,505.79 78,469.75
MYR - 5,373.27 5,486.64
NOK - 2,573.10 2,680.48
RUB - 311.66 347.29
SAR - 6,052.94 6,290.55
SEK - 2,565.50 2,672.56
SGD 16,382.17 16,547.65 17,066.63
THB 600.57 667.30 692.37
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,308 16,408 16,958
CAD 17,723 17,823 18,373
CHF 24,298 24,403 24,903
CNY - 3,486 3,596
DKK - 3,537 3,667
EUR #25,994 26,019 27,039
GBP 30,727 30,777 31,737
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 202.76 203.26 211.76
KRW 17.61 18.41 21.21
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,605 2,685
NZD 15,835 15,918 16,205
SEK - 2,607 2,657
SGD 16,431 16,531 17,131
THB 631.56 675.9 699.56
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,445
USD, (5,10,20) 22,445
USD,50-100 22,657 22,677 22,867
JPY 203.72 203.69 212.69
AUD 16,060 16,280 16,880
CAD 17,461 17,662 18,264
GBP 30,443 30,686 31,588
CHF 24,142 24,392 24,995
SGD 16,525 16,613 17,214
EUR 26,183 26,389 27,389
CNY - 3,462 3,592
HKD - 2,795 2,995
THB 655 661 711
MYR - 5,366 5,519
KRW - 23.00
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,422 30,606 31,659
HKD 2,868 2,888 2,961
CHF 24,086 24,231 24,994
JPY 203.17 204.39 212.48
THB 645 651.52 708.56
AUD 16,175 16,273 16,757
CAD 17,496 17,602 18,165
SGD 16,509 16,609 17,096
SEK - 2,589 2,665
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,535 3,639
NOK - 2,599 2,676
CNY - 3,470 3,572
RUB - 283 362
NZD 15,719 15,814 16,140
KRW 17.37 - 21.15
EUR 26,232 26,303 27,321
TWD 742.83 - 840.84
MYR 5,094.47 - 5,573.73
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,236.00 26,341.00 26,893.00
GBP 30,533.00 30,717.00 31,303.00
HKD 2,873.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,274.00 24,865.00
JPY 204.24 205.06 209.52
AUD 16,146.00 16,211.00 16,728.00
SGD 16,579.00 16,646.00 16,978.00
THB 658.00 661.00 699.00
CAD 17,548.00 17,618.00 17,981.00
NZD 0.00 15,698.00 16,143.00
KRW 0.00 18.35 20.13
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.667 22.707 22.882
AUD 16.343 16.443 16.951
CAD 17.761 17.861 18.270
CHF 24.410 24.510 24.924
EUR 26.467 26.567 27.032
GBP 30.897 30.997 31.413
JPY 204,79 206,29 211,18
SGD 16.673 16.773 17.083
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,661,000 5,661,000 5,719,000
USD(50,100) 22,658 22,678 23,132
USD(5, 10, 20) 22,638 22,678 23,132
USD(1,2) 22,638 22,678 23,132
EUR 26,377 26,477 26,984
GBP 30,665 30,765 31,472
JPY 204.74 205.74 210.8
CAD 17,402 17,452 18,206
AUD 16,204 16,304 16,809
SGD 16,534 16,634 17,142
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 23/09/2021 19:45
  • pvgas