Giảm trích Quỹ bình ổn, giá xăng về mức 24.000 đồng/lít

15:26 | 11/08/2022

|
(PetroTimes) - Thông tin từ Bộ Công Thương cho biết, tại kỳ điều hành giá xăng dầu hôm nay 11/8, các loại xăng dầu thông dụng tiếp tục giảm hơn 900 đồng/lít.

Thị trường xăng dầu thế giới kỳ điều hành lần này (từ ngày 01/8/2022-11/8/2022) tiếp tục có những diễn biến tăng giảm đan xen. Có những giai đoạn giá tăng do đường ống dẫn dầu từ Nga sang Châu Âu bị tạm ngưng, tuy nhiên sau đó giá xăng dầu lại có xu hướng giảm do đánh giá về tăng trưởng kinh tế thế giới chậm lại (làm giảm cầu) và những thông tin như việc nối lại đàm phán để phục hồi thỏa thuận hạt nhân với Iran của Châu Âu và Mỹ, tồn kho dầu thô của Mỹ tăng, việc ngưng đường ống dẫn dầu từ Nga sang Châu Âu do nguyên nhân từ phía Ucraine nên sẽ sớm được giải quyết… Nhìn chung, giá xăng dầu trong kỳ vừa qua diễn biến có tăng, có giảm nhưng xu hướng chung là giảm nhẹ.

het-quy-ii2020-quy-binh-on-gia-xang-dau-du-gan-10000-ty
Liên bộ Công Thương - Tài chính quyết định giảm trích lập Quỹ bình ổn giá để giữ đà giảm giá xăng dầu trong nước.

Bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành giá ngày 01/8/2022 và ngày 11/8/2022 là: 105,923 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (giảm 4,709 USD/thùng, tương đương giảm 4,256% so với kỳ trước); 109,921 USD/thùng xăng RON95 (giảm 4,534 USD/thùng, tương đương giảm 3,961% so với kỳ trước; 122,806 USD/thùng dầu hỏa (giảm 7,563 USD/thùng, tương đương giảm 5,801% so với kỳ trước); 124,994 USD/thùng dầu điêzen (giảm 5,519 USD/thùng, tương đương giảm 4,228% so với kỳ trước); 498,276 USD/tấn dầu mazut 180CST 3,5S (tăng 2,991 USD/tấn, tương đương tăng 0,604% so với kỳ trước).

Tình hình dịch bệnh Covid-19 trong nước đang được kiểm soát. Theo chủ trương mới của Chính phủ về việc thích ứng an toàn, linh hoạt với dịch bệnh Covid-19, các hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp đã phục hồi trở lại. Nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của người dân, hạn chế mức tăng giá xăng dầu, trong các kỳ điều hành giá xăng dầu thời gian vừa qua, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã thực hiện chi sử dụng Quỹ BOG cho các mặt hàng xăng và dầu với mức chi từ 100-1.500 đồng/lít.

Kỳ điều hành này, giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu có xu hướng giảm nhẹ (riêng dầu mazut tăng), để hỗ trợ cho đời sống và sản xuất của người dân và doanh nghiệp, Liên Bộ Công Thương – Tài chính quyết định giảm mức trích lập Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu để tiếp tục giảm giá các mặt hàng xăng dầu và giữ ổn định giá đối với mặt hàng dầu mazut (mặt hàng có biến động tăng so với kỳ điều hành trước).

Phương án điều hành giá xăng dầu nêu trên nhằm góp phần bảo đảm thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát và bình ổn thị trường, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong quá trình phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh; tiếp tục duy trì mức chênh lệch giá giữa xăng sinh học E5RON92 và xăng khoáng RON95 ở mức hợp lý để khuyến khích sử dụng xăng sinh học nhằm bảo vệ môi trường theo chủ trương của Chính phủ; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia thị trường, giúp duy trì nguồn cung xăng dầu ổn định cho thị trường trong nước;

Kỳ điều chỉnh này Liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục thực hiện chủ trương khôi phục Quỹ BOG để điều hành giá trong thời gian tới khi thị trường còn tiềm ẩn nhiều bất ổn và diễn biến phức tạp, khó lường; hạn chế tối đa tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân.

Tại kỳ điều chỉnh giá xăng dầu hôm nay, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định trích lập Quỹ BOG đối với mặt hàng xăng E5RON92 ở mức 700 đồng/lít (kỳ trước là 800 đồng/lít), xăng RON95 ở mức 750 đồng/lít (kỳ trước là 850 đồng/lít), dầu diesel ở mức 350 đồng/lít (kỳ trước là 450 đồng/lít), dầu hỏa ở mức 650 đồng/lít (như kỳ trước) và dầu mazut ở mức 716 đồng/kg (kỳ trước là 787 đồng/kg). Đồng thời không chi Quỹ BOG đối với các loại xăng dầu.

Sau khi thực hiện trích lập và không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Xăng E5RON92 không cao hơn 23.725 đồng/lít (giảm 904 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành), thấp hơn xăng RON95-III 945 đồng/lít; Xăng RON95-III không cao hơn 24.669 đồng/lít (giảm 939 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Dầu điêzen 0.05S không cao hơn 22.908 đồng/lít (giảm 1.000 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Dầu hỏa không cao hơn 23.320 đồng/lít (giảm 1.213 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg (ổn định so với giá bán hiện hành).

Việc Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định giảm trích lập quỹ Bình ổn giá xăng dầu là hành động được nhìn nhận là khá bất thường trong việc "giữ" đà giảm giá xăng dầu trong nước. Mặc dù không giải thích về điều này nhưng theo các chuyên gia thị trường cho biết, đây là giải pháp điều hành nhằm giảm lạm phát, giảm chi tiêu cho người dân khi phải hứng chịu nhiều tác động tiêu cực khi giá xăng dầu lên cao trong thời gian qua.

Thành Công

Giá xăng dầu hôm nay 11/8: Dầu thô quay đầu giảm mạnh Giá xăng dầu hôm nay 11/8: Dầu thô quay đầu giảm mạnh
VPI dự báo giá xăng ngày 11/8 giảm mạnh về ngưỡng 24.000 đồng/lít VPI dự báo giá xăng ngày 11/8 giảm mạnh về ngưỡng 24.000 đồng/lít
Giá xăng ngày mai (11/8) có thể giảm tới 1.200 đồng/lít! Giá xăng ngày mai (11/8) có thể giảm tới 1.200 đồng/lít!
Xăng dầu Xăng dầu "vô can" trong "bão" giá?

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,750 66,500
AVPL/SJC HCM 65,900 66,500
AVPL/SJC ĐN 65,750 66,500
Nguyên liêu 9999 - HN 50,200 50,400
Nguyên liêu 999 - HN 50,150 50,350
AVPL/SJC Cần Thơ 65,750 66,500
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.400 51.400
TPHCM - SJC 65.700 66.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.400
Hà Nội - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.400
Đà Nẵng - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.400
Cần Thơ - 66.000 66.600 24/09/2022 09:41:52
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.400
Giá vàng nữ trang - 49.900 50.700 24/09/2022 08:22:56
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.780 38.180
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.410 29.810
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.840 21.240
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,040 5,115
Vàng trang sức 99.99 4,955 5,100
Vàng trang sức 99.9 4,945 5,090
Vàng NL 99.99 4,955
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,560 6,660
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,570 6,650
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,570 6,650
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,040 5,115
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,800 66,600
SJC 5c 65,800 66,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,800 66,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,350 51,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,350 51,350
Nữ Trang 99.99% 50,250 50,850
Nữ Trang 99% 49,047 50,347
Nữ Trang 68% 32,731 34,731
Nữ Trang 41.7% 19,357 21,357
Cập nhật: 25/09/2022 18:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,229.78 15,383.62 15,878.93
CAD 17,085.74 17,258.32 17,813.99
CHF 23,585.12 23,823.35 24,590.40
CNY 3,266.27 3,299.26 3,406.00
DKK - 3,055.27 3,172.63
EUR 22,549.04 22,776.81 23,811.27
GBP 25,787.16 26,047.64 26,886.30
HKD 2,943.11 2,972.84 3,068.55
INR - 291.97 303.67
JPY 161.93 163.57 171.43
KRW 14.53 16.14 17.70
KWD - 76,349.24 79,410.50
MYR - 5,123.55 5,235.89
NOK - 2,217.19 2,311.58
RUB - 350.27 474.69
SAR - 6,288.30 6,540.43
SEK - 2,082.04 2,170.68
SGD 16,240.16 16,404.20 16,932.37
THB 560.18 622.42 646.33
USD 23,535.00 23,565.00 23,845.00
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,180 15,880
CAD - 17,148 17,848
CHF - 23,645 24,595
CNY - 3,257 3,397
DKK - 3,001 3,171
EUR - 22,133 23,423
GBP - 25,198 26,368
HKD - 2,901 3,096
JPY - 161.39 170.94
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.76 1.71
NOK - 2,156 2,276
NZD - 13,372 13,782
SEK - 2,024 2,159
SGD - 16,020 16,820
THB - 618.68 646.68
USD - 23,493 23,933
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,570 23,570 23,850
USD(1-2-5) 23,348 - -
USD(10-20) 23,523 - -
GBP 25,905 26,062 27,012
HKD 2,958 2,979 3,063
CHF 23,650 23,793 24,528
JPY 162.3 163.28 170.59
THB 599.27 605.33 660.48
AUD 15,256 15,349 15,853
CAD 17,149 17,253 17,788
SGD 16,301 16,400 16,878
SEK - 2,089 2,157
LAK - 1.12 1.44
DKK - 3,061 3,161
NOK - 2,227 2,300
CNY - 3,279 3,385
RUB - 365 469
NZD 13,514 13,595 13,919
KRW 15.03 - 17.62
EUR 22,697 22,758 23,748
TWD 675.71 - 767.62
MYR 4,847.82 - 5,318.34
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,555.00 23,565.00 23,845.00
EUR 22,856.00 22,948.00 23,850.00
GBP 26,224.00 26,382.00 27,131.00
HKD 2,962.00 2,974.00 3,065.00
CHF 23,852.00 23,948.00 24,587.00
JPY 163.14 163.80 170.88
AUD 15,411.00 15,473.00 16,049.00
SGD 16,460.00 16,526.00 16,998.00
THB 617.00 619.00 652.00
CAD 17,319.00 17,398.00 17,791.00
NZD 0.00 13,628.00 14,112.00
KRW 0.00 16.19 17.57
Cập nhật: 25/09/2022 18:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.588 23.619 23.963
AUD 15.295 15.395 16.060
CAD 17.113 17.313 17.972
CHF 23.870 23.970 24.635
EUR 22.737 22.837 23.651
GBP 26.179 26.229 26.947
JPY 163,38 164,38 170,95
SGD 16.345 16.445 17.055
Cập nhật: 25/09/2022 18:45