Giá xăng hôm nay 21/7 sẽ giảm mạnh, có thể tới 3.600 đồng/lít!

00:05 | 21/07/2022

|
(PetroTimes) - Với việc giá xăng trong nước đang thấp hơn giá xăng thành phẩm tại thị trường Singapore từ 2.600 – 3.600 đồng/lít, giá xăng hôm nay được dự báo sẽ giảm mạnh.
Giá xăng dầu hôm nay 20/7: Giá dầu thô giảm nhẹ, Brent ở mức 107,25 USD/thùngGiá xăng dầu hôm nay 20/7: Giá dầu thô giảm nhẹ, Brent ở mức 107,25 USD/thùng
EU tính nới lỏng lệnh trừng phạt NgaEU tính nới lỏng lệnh trừng phạt Nga
Giá xăng dầu hôm nay 19/7: Dầu Brent giảm mạnh, WTI tăng giáGiá xăng dầu hôm nay 19/7: Dầu Brent giảm mạnh, WTI tăng giá
Giá dầu tăng vọt khi đồng đô la yếu hơn và nguồn cung thắt chặtGiá dầu tăng vọt khi đồng đô la yếu hơn và nguồn cung thắt chặt
Giá xăng hôm nay 21/7 sẽ giảm mạnh, có thể tới 3.600 đồng/lít!
Ảnh minh hoạ

Theo chu kỳ điều hành giá xăng dầu, hôm nay (21/7), Liên Bộ Công Thương – Tài chính sẽ công bố giá cơ sở cho kỳ điều hành ngày 21/7.

Dữ liệu cập nhật của Bộ Công Thương đến ngày 18/7 cho thấy giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường Singapore thời gian gần đây tiếp tục có xu hướng giảm mạnh so với kỳ điều hành trước.

Cụ thể, giá xăng RON 92 dùng để pha chế xăng E5 RON 92 bình quân trên thị trường Singapore là 112,7 USD/thùng và giá xăng RON 95 là hơn 117,4 USD/thùng.

Trong khi đó, giá xăng dầu thành phẩm bình quân trong kỳ điều hành ngày 11/7 được ghi nhận là 128,707 USD/thùng với xăng RON 92 và 136,530 USD/thùng với xăng RON 95.

Giá các loại dầu cũng có xu hướng giảm mạnh.

Giá xăng hôm nay 21/7 sẽ giảm mạnh, có thể tới 3.600 đồng/lít!
Bảng giá xăng dầu bán lẻ tại thị trường Singapore (nguồn: MOIT)

Với diễn biến như trên, trao đổi với báo chí, lãnh đạo một doanh nghiệp xăng dầu dự báo giá xăng hôm nay sẽ giảm mạnh theo xu hướng giá thế giới.

Theo tính toán của vị này, hiện giá xăng RON 95 trong nước đang cao hơn giá thế giới (tính tới ngày 20/7) khoảng 3.500 – 3.600 đồng/lít. Với giá xăng RON 92 thì cao hơn từ 2.600 – 2.700 đồng/lít. Còn dầu diezel thì đang cao hơn từ 1.600 – 1.700 đồng/lít.

Nhận định như vậy, vị này cho rằng, trong kỳ điều hành ngày 21/7, nếu cơ quan điều hành không thay đổi các mức chi, trích Quỹ bình ổn giá xăng dầu cũng như điều chỉnh các loại thuế, phí, giá xăng dầu hôm nay có thể giảm với các mức giảm tương ứng.

Như vậy, trong kỳ điều hành ngày 21/7, giá xăng có thể giảm tới 3.600 đồng/lít.

Trước đó, tại kỳ điều hành ngày 11/7, giá xăng trong nước đã đồng loạt giảm mạnh nhờ giá xăng dầu thế giới giảm và được giảm thuế môi trường theo Nghị quyết số 20/2022/UBTVQH15 của UBTVQH về mức thuế bảo về môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn áp dụng từ 0h00 ngày 11/7/2022.

Theo đó, tại kỳ điều hành này, sau khi thực hiện trích lập và không chi sử dụng Quỹ BOG, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 giảm 3.103 đồng/lít và không cao hơn 27.788 đồng/lít; giá xăng RON 95 giảm 3.088 đồng/lít và không cao hơn 29.675 đồng/lít; giá dầu diesel 0.05S giảm 3.022 đồng/lít và không cao hơn 26.593 đồng/lít; giá dầu hỏa giảm 2.008 đồng/lít và không cao hơn 26.345 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S giảm 2.010 đồng/kg và không cao hơn 17.712 đồng/kg.

Hà Lê

Tổng thống Putin chỉ ra cách giúp châu Âu thoát khủng hoảng năng lượngTổng thống Putin chỉ ra cách giúp châu Âu thoát khủng hoảng năng lượng
Châu Âu Châu Âu "lo như lửa đốt" nếu Nga khóa đường khí đốt dài hạn
Ukraine nói tàu chiến Nga bất ngờ rút khỏi CrimeaUkraine nói tàu chiến Nga bất ngờ rút khỏi Crimea
UAV do thám siêu nhẹ của Mỹ phô diễn tính năng ở UkraineUAV do thám siêu nhẹ của Mỹ phô diễn tính năng ở Ukraine
Máy bay Ukraine chở 11 tấn vũ khí phát nổ, toàn bộ phi hành đoàn thiệt mạngMáy bay Ukraine chở 11 tấn vũ khí phát nổ, toàn bộ phi hành đoàn thiệt mạng

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,500 ▼150K 66,250 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,880 ▼220K 50,080 ▼220K
Nguyên liêu 999 - HN 49,830 ▼220K 50,030 ▼220K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.200 ▼100K 51.200 ▼100K
TPHCM - SJC 65.550 ▼50K 66.350 ▼50K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.200 ▼100K
Hà Nội - 65.500 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:02:07 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.200 ▼100K
Đà Nẵng - 65.550 66.350 ▼50K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.200 ▼100K
Cần Thơ - 65.600 66.300 ▼100K 27/09/2022 09:16:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.200 ▼100K
Giá vàng nữ trang - 49.700 50.500 ▼100K 27/09/2022 08:38:31 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.630 ▼70K 38.030 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.290 ▼60K 29.690 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.760 ▼40K 21.160 ▼40K
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 4,930 ▼15K 5,080 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 4,920 ▼15K 5,070 ▼15K
Vàng NL 99.99 4,930 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,550 ▼15K 6,630 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,450 ▼150K 66,250 ▼150K
SJC 5c 65,450 ▼150K 66,270 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,450 ▼150K 66,280 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 10:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,122 15,222 15,772
CAD 17,066 17,166 17,716
CHF 23,465 23,570 24,370
CNY - 3,271 3,381
DKK - 3,024 3,154
EUR #22,457 22,482 23,592
GBP 25,173 25,223 26,183
HKD 2,948 2,963 3,098
JPY 160.91 160.91 169.46
KRW 14.82 15.62 18.42
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,165 2,245
NZD 13,255 13,338 13,625
SEK - 2,048 2,158
SGD 16,077 16,177 16,777
THB 572.33 616.67 640.33
USD #23,571 23,591 23,871
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 10:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.590 23.610 23.985
AUD 15.082 15.182 15.849
CAD 16.922 17.122 17.781
CHF 23.609 23.709 24.374
EUR 22.457 22.557 23.371
GBP 25.219 25.269 25.979
JPY 161,72 162,72 169,27
SGD 16.227 16.327 16.937
Cập nhật: 27/09/2022 10:30