Giá xăng dầu hôm nay 9/6 tăng vọt

07:55 | 09/06/2022

|
(PetroTimes) - Lo ngại nguồn cung dầu từ Na Uy bị gián đoạn trong bối cảnh nhu cầu dầu của Trung Quốc phục hồi và tình trạng thiếu hụt sản lượng của OPEC+ đã đẩy giá xăng dầu hôm nay tăng vọt, trong đó dầu Brent đã lên mức 123,72 USD/thùng.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 9/6/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 8/2022 đứng ở mức 120,07 USD/thùng, tăng 0,29 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 8/6, giá dầu WTI giao tháng 8/2022 đã tăng 3,01 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 8/2022 đứng ở mức 123,72 USD/thùng, tăng 0,14 USD/thùng trong phiên và đã tăng tới 3,01 USD so với cùng thời điểm ngày 8/6.

Giá xăng dầu hôm nay 9/6 tăng vọt
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 9/6 giảm nhẹGiá vàng hôm nay 9/6 giảm nhẹ

Giá dầu ngày 9/6 tăng vọt chủ yếu do lo ngại nguồn cung dầu từ Na Uy có nguy cơ bị gián đoạn do hoạt động đình công.

Cụ thể, dẫn số liệu của liên đoàn lao động Na Uy, Reuters ngày 7/6 cho biết có khoảng 845/7.500 công nhân khai thác dầu ngoài khơi Na Uy đã đe doạ đình công.

Và theo các công đoàn Industri Energi, Lederne và Safe, cuộc đình công của 845 thành viên sẽ có tác động hạn chế đối với sản lượng dầu của Na Uy.

Công đoàn Safe cho hay: "Một cuộc đình công ban đầu sẽ không ảnh hưởng đến xuất khẩu khí đốt của Na Uy, với tình hình hiện tại ở châu Âu".

Na Uy đã khai thác gần 1,8 triệu thùng/ngày trong tháng 2, vận chuyển dầu thô đến Anh, Trung Quốc, Thụy Điển, Hà Lan và Đức. Na Uy cũng là nước xuất khẩu khí đốt tự nhiên lớn thứ tư thế giới.

Giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do dự báo nhu cầu tiêu thụ dầu của Trung Quốc sẽ phục hồi đáng kể, trong khi nỗ lực tăng sản lượng của OPEC+ chưa mang lại kết quả nhanh chóng. Bộ trưởng Năng lượng Các Tiểu vương quốc Arab Thống nhất (UAE) Suhail Al Mazrouei cho rằng, với 2 yếu tố này, giá dầu có thể tăng cao hơn.

Bộ trưởng Suhail Al Mazrouei cũng cho biết, theo các dữ liệu mới nhất thì sản lượng khai thác của OPEC+ hiện đang thiếu hụt 2,6 triệu thùng/ngày so với mục tiêu.

Nguồn cung dầu toàn cầu cũng được dự báo khó có đột phá để khoả lấp sự thiếu hụt nguồn cung từ Nga cũng như đáp ứng các nhu cầu tiêu thụ gia tăng do đầu tư cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí đã giảm mạnh tới 23% trong năm 2021, xuống còn 341 tỷ USD.

Tại thị trường trong nước, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 30.235 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 31.578 đồng/lít; giá dầu điêzen 0.05S không cao hơn 26.394 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 25.346 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 20.901 đồng/kg.

Hà Lê

Thị trường dầu mỏ thế giới thay đổi ra sao từ khi chiến sự Ukraine nổ ra?
Thương mại toàn cầu sau cuộc chiến Ukraine: Ai được, ai mất?
Tổng thống Putin công bố mức bồi thường cho binh sĩ tử trận tại Ukraine
Nga nói đã tìm ra cách "lách" lệnh cấm trả nợ bằng đồng USD của Mỹ
Doanh thu từ dầu của Nga bắt đầu giảm khi giá dầu Urals chiết khấu mạnh
Bất chấp lệnh cấm vận, dầu mỏ của Nga vẫn tìm được khách hàng lớn

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 ▼50K 67,100 ▼50K
AVPL/SJC HCM 66,400 67,100
AVPL/SJC ĐN 66,100 ▼100K 67,100 ▼50K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,750 ▼300K 51,950 ▼300K
Nguyên liêu 999 - HN 51,700 ▼300K 51,900 ▼300K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,050 ▼100K 66,950 ▼100K
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 ▼150K 53.100 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 67.050
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000 ▼150K
Hà Nội - 66.300 67.050 ▼50K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000 ▼150K
Cần Thơ - 66.300 67.100 ▼100K 18/08/2022 11:39:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 ▼100K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 ▼70K 39.530 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 ▼60K 30.860 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 ▼40K 21.990 ▼40K
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Vàng trang sức 99.99 5,120 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng trang sức 99.9 5,110 ▼25K 5,260 ▼25K
Vàng NL 99.99 5,175 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 6,710
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,100 ▼100K 67,100 ▼100K
SJC 5c 66,100 ▼100K 67,120 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,100 ▼100K 67,130 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,050 ▼200K 52,950 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,050 ▼200K 53,050 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 51,950 ▼200K 52,550 ▼200K
Nữ Trang 99% 50,730 ▼198K 52,030 ▼198K
Nữ Trang 68% 33,888 ▼136K 35,888 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 20,066 ▼83K 22,066 ▼83K
Cập nhật: 18/08/2022 13:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,832.74 15,992.66 16,507.94
CAD 17,660.87 17,839.26 18,414.03
CHF 24,012.02 24,254.56 25,036.03
CNY 3,380.57 3,414.71 3,525.27
DKK - 3,148.08 3,269.07
EUR 23,234.88 23,469.57 24,536.03
GBP 27,492.36 27,770.06 28,664.80
HKD 2,908.39 2,937.76 3,032.42
INR - 294.12 305.92
JPY 168.87 170.58 178.78
KRW 15.39 17.11 18.76
KWD - 76,070.15 79,121.94
MYR - 5,184.39 5,298.17
NOK - 2,364.11 2,464.82
RUB - 341.76 463.17
SAR - 6,216.76 6,466.16
SEK - 2,207.52 2,301.56
SGD 16,519.89 16,686.76 17,224.40
THB 583.36 648.18 673.09
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,958 16,058 16,608
CAD 17,853 17,953 18,503
CHF 24,115 24,220 25,020
CNY - 3,405 3,515
DKK - 3,148 3,278
EUR #23,383 23,408 24,518
GBP 27,753 27,803 28,763
HKD 2,908 2,923 3,058
JPY 169.72 169.72 178.27
KRW 15.92 16.72 19.52
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,365 2,445
NZD 14,469 14,552 14,839
SEK - 2,196 2,306
SGD 16,457 16,557 17,157
THB 604.12 648.46 672.12
USD #23,240 23,260 23,540
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,265 23,265 23,545
USD(1-2-5) 23,046 - -
USD(10-20) 23,218 - -
GBP 27,604 27,771 28,788
HKD 2,922 2,942 3,026
CHF 24,105 24,251 25,044
JPY 169.5 170.53 178.22
THB 624.37 630.68 688.46
AUD 15,885 15,981 16,512
CAD 17,720 17,827 18,392
SGD 16,564 16,664 17,212
SEK - 2,216 2,290
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,154 3,257
NOK - 2,372 2,452
CNY - 3,397 3,508
RUB - 344 456
NZD 14,438 14,525 14,872
KRW 15.95 17.62 18.67
EUR 23,388 23,451 24,475
TWD 705.4 - 801.12
MYR 4,901.77 - 5,379.65
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,245.00 23,265.00 23,545.00
EUR 23,436.00 23,430.00 24,366.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,028.00
CHF 24,193.00 24,290.00 24,952.00
JPY 170.80 171.49 175.35
AUD 15,893.00 15,957.00 16,536.00
SGD 16,679.00 16,746.00 17,130.00
THB 639.00 642.00 679.00
CAD 17,824.00 17,896.00 18,322.00
NZD 0.00 14,452.00 14,943.00
KRW 0.00 17.05 18.61
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.230 23.250 23.764
AUD 15.927 16.027 16.685
CAD 17.709 17.909 18.569
CHF 24.294 24.394 25.060
EUR 23.413 23.513 24.328
GBP 27.839 27.889 28.604
JPY 170,98 171,98 178,53
SGD 16.620 16.720 17.334
Cập nhật: 18/08/2022 13:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas