Giá xăng dầu hôm nay 5/8: Dầu thô lao dốc mạnh

07:31 | 05/08/2022

|
(PetroTimes) - Lo ngại suy thoái kinh tế làm giảm các nhu cầu tiêu thụ năng lượng khiến giá dầu hôm nay sụt giảm mạnh phiên thứ 2 liên tiếp, lần đầu tiên Brent tuột mốc 100 USD/thùng sau 5 năm tháng. Điều này được củng cố bởi thông tin dự trữ xăng của Mỹ tăng mạnh.
Giá vàng hôm nay 5/8 tăng vọtGiá vàng hôm nay 5/8 tăng vọt
Tin tức kinh tế ngày 4/8: Việt Nam tiếp tục duy trì xuất siêuTin tức kinh tế ngày 4/8: Việt Nam tiếp tục duy trì xuất siêu
Giá xăng dầu hôm nay 5/8: Dầu thô lao dốc mạnh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 5/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 86,88 USD/thùng, giảm 0,68 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 4/8, giá dầu WTI giao tháng 10/2022 đã giảm tới 3,44 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 93,67 USD/thùng, giảm 0,45 USD/thùng trong phiên nhưng đã giảm tới 3,64 USD/thùng nếu so với cùng thời điểm ngày 4/8.

Giá dầu ngày 5/8 lao dốc mạnh trong bối cảnh lo ngại nhu cầu tiêu thụ dầu yếu khi mà căng thẳng Mỹ-Trung leo thang làm dấy lên nhiều rủi ro về tăng trưởng kinh tế.

Áp lực suy thoái kinh tế ngày một lớn tại nhiều nền kinh tế lớn trước xu hướng tăng lãi suất của các ngân hàng trương khiến nhu cầu tiêu thụ năng lượng đang có chiều hướng đi xuống.

Theo dữ liệu từ Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA), dự trữ dầu thô của Mỹ trong tuần trước đã bất ngờ tăng 4,467 triệu thùng, lên 426,6 triệu thùng. Trong khi đó, dự trữ xăng đã tăng 200.000 thùng, trái ngược hoàn toàn so với mức kỳ vọng giảm 1,6 triệu thùng được đưa ra trước đó.

Dữ liệu vừa được Bộ Lao động Mỹ công bố cho biết, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của nước này đã tăng thêm 6.000 đơn, lên 260.000 trường hợp.

Triển vọng nhu cầu còn đang bị phủ bóng bởi lo ngại ngại về tình trạng suy thoái kinh tế ở châu Âu và chính sách “Zero Covid” của Trung Quốc.

Mới nhất, Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) đã quyết định tăng lãi suất thêm 50 điểm phần trăm, mức tăng lớn nhất được ghi nhận kể từ năm 1995 như một biện pháp kiềm chế lạm phát.

Giá dầu hôm nay tiếp đà giảm mạnh còn thị trường chịu áp lực tâm lý từ việc OPEC+ quyết định tăng nhẹ sản lượng trong tháng 9/2022 và thị trường chứng khoán toàn cầu lao dốc mạnh.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 24.629 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 25.608 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 23.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.533 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Giá vàng hôm nay 5/8 tăng vọtGiá vàng hôm nay 5/8 tăng vọt
Trung Quốc bắt đầu cuộc tập trận lớn chưa từng có quanh Đài LoanTrung Quốc bắt đầu cuộc tập trận lớn chưa từng có quanh Đài Loan
Giá vàng hôm nay 4/8 tăng nhẹGiá vàng hôm nay 4/8 tăng nhẹ
Ukraine nêu hai điều kiện đàm phán chấm dứt xung đột với NgaUkraine nêu hai điều kiện đàm phán chấm dứt xung đột với Nga
G7 tính chặn đường đi của dầu NgaG7 tính chặn đường đi của dầu Nga
Ukraine phản công dồn dập, phá hủy kho vũ khí NgaUkraine phản công dồn dập, phá hủy kho vũ khí Nga
Trung Quốc và Ấn Độ giảm mua dầu thô giá rẻ của NgaTrung Quốc và Ấn Độ giảm mua dầu thô giá rẻ của Nga

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,300 66,300
AVPL/SJC HCM 65,200 66,200
AVPL/SJC ĐN 65,250 66,300
Nguyên liêu 9999 - HN 51,250 51,850
Nguyên liêu 999 - HN 51,200 51,800
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 53.100
TPHCM - SJC 65.200 66.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000
Hà Nội - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000
Đà Nẵng - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000
Cần Thơ - 65.200 66.200 03/10/2022 16:27:19
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000
Giá vàng nữ trang - 51.500 52.300 03/10/2022 16:20:18
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.980 39.380
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.350 30.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.510 21.910
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,165 5,250
Vàng trang sức 99.99 5,080 5,235
Vàng trang sức 99.9 5,070 5,225
Vàng NL 99.99 5,080
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,520 6,620
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,165 5,250
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,200 66,200
SJC 5c 65,200 66,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,200 66,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,950 52,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,950 53,050
Nữ Trang 99.99% 51,850 52,550
Nữ Trang 99% 50,730 52,030
Nữ Trang 68% 33,888 35,888
Nữ Trang 41.7% 20,066 22,066
Cập nhật: 04/10/2022 06:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,982.59 15,133.93 15,620.98
CAD 16,934.58 17,105.64 17,656.15
CHF 23,653.72 23,892.65 24,661.59
CNY 3,290.52 3,323.76 3,431.25
DKK - 3,095.63 3,214.49
EUR 22,844.14 23,074.89 24,122.55
GBP 25,913.31 26,175.06 27,017.45
HKD 2,967.19 2,997.16 3,093.62
INR - 292.30 304.02
JPY 160.53 162.15 169.94
KRW 14.34 15.94 17.48
KWD - 76,903.31 79,985.69
MYR - 5,087.92 5,199.40
NOK - 2,160.08 2,252.01
RUB - 358.02 485.19
SAR - 6,343.45 6,597.70
SEK - 2,116.97 2,207.07
SGD 16,235.76 16,399.76 16,927.55
THB 555.87 617.63 641.35
USD 23,730.00 23,760.00 24,040.00
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,240 15,940
CAD - 17,208 17,908
CHF - 23,561 24,511
CNY - 3,285 3,425
DKK - 3,065 3,235
EUR - 22,612 23,902
GBP - 26,482 27,652
HKD - 2,921 3,116
JPY - 161.08 170.63
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,162 2,282
NZD - 13,397 13,807
SEK - 2,092 2,227
SGD - 16,130 16,930
THB - 618.28 646.28
USD - 23,655 24,095
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,765 23,765 24,045
USD(1-2-5) 23,542 - -
USD(10-20) 23,717 - -
GBP 26,155 26,312 27,270
HKD 2,982 3,003 3,088
CHF 23,703 23,846 24,580
JPY 161.05 162.02 169.26
THB 593.3 599.29 653.99
AUD 15,023 15,113 15,612
CAD 16,971 17,074 17,606
SGD 16,302 16,401 16,877
SEK - 2,118 2,188
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,099 3,199
NOK - 2,164 2,235
CNY - 3,305 3,414
RUB - 372 478
NZD 13,236 13,316 13,631
KRW 14.83 - 17.37
EUR 22,976 23,038 24,037
TWD 678.01 - 769.68
MYR 4,813.29 - 5,282.18
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,720.00 23,740.00 24,030.00
EUR 23,028.00 23,040.00 23,973.00
GBP 26,090.00 26,247.00 26,917.00
HKD 2,984.00 2,996.00 3,089.00
CHF 23,832.00 23,928.00 24,582.00
JPY 162.45 162.60 169.24
AUD 15,014.00 15,074.00 15,660.00
SGD 16,389.00 16,455.00 16,835.00
THB 610.00 612.00 646.00
CAD 17,089.00 17,158.00 17,564.00
NZD 0.00 13,214.00 13,706.00
KRW 0.00 15.93 18.27
Cập nhật: 04/10/2022 06:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.650 23.680 24.040
AUD 15.089 15.189 15.847
CAD 16.944 17.144 17.804
CHF 23.809 23.909 24.574
EUR 22.914 23.014 23.829
GBP 26.332 26.382 27.095
JPY 162,09 163,09 169,63
SGD 16.327 16.427 17.040
Cập nhật: 04/10/2022 06:30