Giá xăng dầu hôm nay 4/8: Dầu thô biến động mạnh, Brent tuột về mốc 97,31 USD/thùng

07:41 | 04/08/2022

|
(PetroTimes) - Sau khi lao dốc mạnh trong phiên 3/8, giá dầu hôm nay bất ngờ tăng mạnh trong bối cảnh thị trường dấy lên nhiều lo ngại về tình trạng thiếu hụt nguồn cung năng lượng ở châu Âu.
Sẽ căn cứ vào tình hình thị trường để có phương án điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt với xăng dầuSẽ căn cứ vào tình hình thị trường để có phương án điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt với xăng dầu
G7 tính chặn đường đi của dầu NgaG7 tính chặn đường đi của dầu Nga
Giá dầu hôm nay 3/8 tiếp tục giảmGiá dầu hôm nay 3/8 tiếp tục giảm
Giá xăng dầu hôm nay 4/8: Dầu thô biến động mạnh, Brent tuột về mốc 97,31 USD/thùng
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 4/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 90,32 USD/thùng, tăng 0,58 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 3/8, giá dầu WTI giao tháng 10/2022 đã giảm tới 2,29 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 97,31 USD/thùng, tăng 0,53 USD/thùng trong phiên nhưng đã giảm tới 2,45 USD/thùng nếu so với cùng thời điểm ngày 3/8.

Giá dầu ngày 4/8 tăng mạnh trong bối cảnh thị trường kỳ vọng nhu cầu tiêu thụ dầu sẽ được cải thiện trước tình trạng nguồn cung khí đốt ở châu Âu giảm, các kho dự trữ xuống mức thấp kỷ lục. Điều này sẽ thúc đẩy chính phủ các nước buộc phải tìm kiếm các nguồn cung năng lượng mới, trong đó có dầu thô, để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng vào mùa đông tới.

Giá dầu hôm nay tăng mạnh trở lại còn do thị trường hoài nghi về khả năng thực hiện kế hoạch sản lượng của OPEC+ và mức tăng sản lượng tháng 9 cũng rất khiêm tốn so với mức tăng vào tháng 7 và 8/2022.

Thông tin về việc G7 tiếp tục xem xét khả năng chặn đường đi của dầu thô Nga cũng là một tác nhân thúc đẩy giá dầu ngày 4/8 đi lên.

Trước đó, giá dầu thô ngày 3/8 đã sụt giảm mạnh khi thị trường dấy lên nhiều lo ngại về triển vọng tiêu thụ dầu, trong khi nguồn cung tiếp tục được bổ sung.

Kết thúc cuộc họp ngày 3/8, OPEC+ đã thống nhất sẽ tăng sản lượng thêm 100.000 thùng/ngày trong tháng 9/2022. Con số này thấp hơn rất nhiều so với con số mục tiêu 600.000 thùng/ngày được OPEC+ đặt ra cho tháng 7 và 8/2022.

Quyết định trên của OPEC+ đã xoá tan mọi kỳ vọng về việc nhóm có thể tăng mạnh sản lượng nhằm hạ nhiệt giá dầu như kỳ vọng của Mỹ cũng như nhiều quốc gia đồng minh.

Cũng trong ngày 3/8, thị trường dầu thô còn ghi nhận thông tin dự trữ dầu thô Mỹ bất ngờ tăng mạnh.

Cụ thể, theo dữ liệu từ Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA), dự trữ dầu thô của Mỹ trong tuần trước đã bất ngờ tăng 4,467 triệu thùng, lên 426,6 triệu thùng. Đây là mức tăng lớn nhất trong vòng một tháng và nó cũng vượt xa con số dự báo 600.000 thùng được giới chuyên gia đưa ra trước đó.

Sản lượng các nhà máy lọc dầu ở Mỹ cũng giảm 174.000 thùng/ngày, còn công suất hoạt động thì đã sụt giảm 1,2 điểm phần trăm.

Triển vọng tiêu thụ dầu toàn cầu tiếp tục bị phủ bóng bởi sự gia tăng các lo ngại về một cuộc suy thoái kinh tế.

Theo dữ liệu vừa được Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc công bố, chỉ số quản lý thu mua (PMI) của nước này trong tháng 7/2022 chỉ đạt 49 điểm, thấp hơn mức 50,2 điểm của tháng 6. Chỉ số PMI dưới 50 điểm cho thấy hoạt động sản xuất bị thu hẹp.

Tại châu âu, theo dữ liệu từ S&P Global, PMI của khu vực đồng tiền chung châu Âu đã giảm từ 52,1 của tháng 6 xuống còn 49,8 vào tháng 7, ghi nhận lần đầu tiên từ tháng 6/2022 chỉ số PMI của khối xuống dưới 50 điểm.

Trước đó, GDP quý II/2022 của Mỹ cũng được ghi nhận giảm 0,9% và là quý giảm thứ 2 liên tiếp sau khi lao dốc 1,6% trong 3 tháng đầu năm 2022.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 24.629 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 25.608 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 23.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.533 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Ukraine nêu hai điều kiện đàm phán chấm dứt xung đột với Nga
G7 tính chặn đường đi của dầu Nga
Ukraine phản công dồn dập, phá hủy kho vũ khí Nga
Lo khủng hoảng năng lượng, châu Âu trì hoãn tung thêm "vũ khí" vào dầu Nga
Ukraine tấn công 2 cây cầu chiến lược do Nga kiểm soát tại Kherson
Tổng thống Ukraine ra lệnh sơ tán bắt buộc ở Donetsk
Nga cắt khí đốt cho một quốc gia châu Âu

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,850 ▼250K 50,050 ▼250K
Nguyên liêu 999 - HN 49,800 ▼250K 50,000 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 11:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.100 ▼200K 51.100 ▼200K
TPHCM - SJC 65.400 ▼200K 66.200 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.100 ▼200K
Hà Nội - 65.400 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:57:03 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.100 ▼200K
Đà Nẵng - 65.400 66.200 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.100 ▼200K
Cần Thơ - 65.450 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:58:24 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.100 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 49.600 50.400 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.550 ▼150K 37.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.230 ▼120K 29.630 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.720 ▼80K 21.120 ▼80K
Cập nhật: 27/09/2022 11:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 4,930 ▼15K 5,080 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 4,920 ▼15K 5,070 ▼15K
Vàng NL 99.99 4,930 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,550 ▼15K 6,630 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Cập nhật: 27/09/2022 11:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,350 ▼250K 66,150 ▼250K
SJC 5c 65,350 ▼250K 66,170 ▼250K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,350 ▼250K 66,180 ▼250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 11:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,136 15,236 15,786
CAD 17,082 17,182 17,732
CHF 23,493 23,598 24,398
CNY - 3,273 3,383
DKK - 3,028 3,158
EUR #22,483 22,508 23,618
GBP 25,215 25,265 26,225
HKD 2,948 2,963 3,098
JPY 161.08 161.08 169.63
KRW 14.83 15.63 18.43
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,168 2,248
NZD 13,277 13,360 13,647
SEK - 2,050 2,160
SGD 16,087 16,187 16,787
THB 572.61 616.95 640.61
USD #23,573 23,593 23,873
Cập nhật: 27/09/2022 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 11:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.592 23.612 23.987
AUD 15.081 15.181 15.836
CAD 16.924 17.124 17.783
CHF 23.643 23.743 24.400
EUR 22.475 22.575 23.390
GBP 25.235 25.285 26.000
JPY 161,86 162,86 169,42
SGD 16.232 16.332 16.945
Cập nhật: 27/09/2022 11:45