Giá xăng dầu hôm nay 4/7: Dầu thô giảm nhẹ

07:10 | 04/07/2022

|
(PetroTimes) - Giá dầu hôm nay có xu hướng biến động trái chiều khi thị trường dấy lên nhiều lo ngại nhu cầu tiêu thụ dầu suy yếu và các nước G7 có thể áp trần giá dầu Nga chỉ bằng 50% mức hiện tại.
Giá vàng hôm nay (ngày 4/7) bật tăng mạnhGiá vàng hôm nay (ngày 4/7) bật tăng mạnh
Giá xăng dầu hôm nay 4/7: Dầu thô giảm nhẹ
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 4/7/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 9/2022 đứng ở mức 108,25 USD/thùng, giảm 0,14 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 9/2022 đứng ở mức 111,63 USD/thùng, giảm 0,20 USD/thùng trong phiên.

Giá dầu ngày 4/7 có xu hướng giảm nhẹ khi thị trường lo ngại nhu cầu tiêu thụ dầu suy yếu trong bối cảnh lạm phát tại nhiều quốc gia liên tục leo đỉnh, qua đó tạo áp lực lớn lên khả năng tiêu dùng của người dân.

Ở diễn biến mới nhất, Thủ tướng Nhật Bản Fumio Kishida ngày 3/7 đã cho biết mức giá trần mà G7 dự kiến áp đặt với dầu thô Nga sẽ chỉ tương đương với 50% mức giá mua hiện tại.

Cụ thể, trong một phát biểu sau Hội nghị thượng đỉnh của Nhóm các nước công nghiệp phát triển hàng đầu thế giới (G7) diễn ra vào cuối tháng trước, Thủ tướng Nhật Bản đã nhấn mạnh rằng một cơ chế sẽ được thiết kế để dầu của Nga “sẽ không và không thể được mua với giá cao hơn” mức giá trần.

Giá dầu hôm nay giảm nhẹ còn do thị trường ghi nhận thông tin dự trữ xăng và các sản phẩm chưng cất của Mỹ tăng cũng như sự gia tăng nguy cơ suy thoái kinh tế ngày một lớn.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, giá dầu hôm nay cũng được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và dự báo về năng lực sản xuất đã đến tới 2 của 2 nhà sản xuất dầu hàng đầu thế giới là Ả Rập Xê-út và UAE.

Bên cạnh đó, những bất ổn đã diễn ra ở Ecuador và Libya có thể khiến nguồn cung dầu bị thắt chặt hơn cũng giúp giá dầu ngày 4/7 không giảm mạnh.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 31.302 đồng/lít; giá xăng RON95 không cao hơn 32.873 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 30.019 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 28.785 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 20.735 đồng/kg.

Hà Lê

Bản tin dầu khí 30/6: Dự trữ dầu chiến lược Mỹ cạn kiệt, Saudi tiếp tục tăng giá dầu sang châu ÁBản tin dầu khí 30/6: Dự trữ dầu chiến lược Mỹ cạn kiệt, Saudi tiếp tục tăng giá dầu sang châu Á
Giá xăng dầu hôm nay 1/7: Dầu thô quay đầu tăng mạnhGiá xăng dầu hôm nay 1/7: Dầu thô quay đầu tăng mạnh
Moscow cảnh báo về hậu quả của việc G7 giới hạn giá dầu của NgaMoscow cảnh báo về hậu quả của việc G7 giới hạn giá dầu của Nga
Giá xăng dầu hôm nay 2/7: Dầu thô tăng vọtGiá xăng dầu hôm nay 2/7: Dầu thô tăng vọt
Giá xăng dầu hôm nay 3/7: Ghi nhận tuần biến động mạnhGiá xăng dầu hôm nay 3/7: Ghi nhận tuần biến động mạnh
JPMorgan: Giá dầu có thể vọt lên 380 USD/thùng nếu Nga giảm sâu sản lượngJPMorgan: Giá dầu có thể vọt lên 380 USD/thùng nếu Nga giảm sâu sản lượng
Mối lo lạm phát đè nặng châu ÁMối lo lạm phát đè nặng châu Á

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 ▼100K 67,150 ▼100K
AVPL/SJC HCM 66,200 ▼100K 67,200 ▼100K
AVPL/SJC ĐN 66,200 ▼100K 67,200 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,100 ▲50K 52,300 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 52,050 ▲50K 52,250 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,150 ▼100K 67,150 ▼100K
Cập nhật: 09/08/2022 21:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 53.300
TPHCM - SJC 66.200 ▼100K 67.200 ▼50K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200
Hà Nội - 66.200 67.200 ▼100K 09/08/2022 16:04:51 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200
Đà Nẵng - 66.200 67.200 ▼50K 09/08/2022 16:04:51 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200
Cần Thơ - 66.400 67.200 ▼100K 09/08/2022 17:04:44 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 ▲100K 09/08/2022 16:04:51 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 ▲70K 39.600 ▲70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 ▲60K 30.920 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 ▲40K 22.030 ▲40K
Cập nhật: 09/08/2022 21:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 5,320
Vàng trang sức 99.99 5,155 5,305
Vàng trang sức 99.9 5,145 5,295
Vàng NL 99.99 5,210 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,620 ▼10K 6,720 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,620 ▼10K 6,720 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 ▼10K 6,720 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,250 ▲20K 5,350 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,240 5,340
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 5,320
Cập nhật: 09/08/2022 21:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,200 ▼100K 67,200 ▼100K
SJC 5c 66,200 ▼100K 67,220 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,200 ▼100K 67,230 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 09/08/2022 21:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,897.78 16,058.37 16,575.78
CAD 17,722.27 17,901.28 18,478.07
CHF 23,860.97 24,101.99 24,878.57
CNY 3,393.41 3,427.69 3,538.66
DKK - 3,144.12 3,264.96
EUR 23,217.69 23,452.22 24,517.91
GBP 27,515.75 27,793.68 28,689.21
HKD 2,903.82 2,933.15 3,027.66
INR - 293.07 304.82
JPY 168.67 170.37 178.56
KRW 15.50 17.22 18.89
KWD - 76,046.15 79,097.06
MYR - 5,193.85 5,307.85
NOK - 2,352.05 2,452.24
RUB - 342.26 463.85
SAR - 6,205.83 6,454.80
SEK - 2,258.45 2,354.66
SGD 16,528.45 16,695.40 17,233.34
THB 581.35 645.94 670.77
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 09/08/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,016 16,716
CAD - 17,875 18,575
CHF - 24,080 25,030
CNY - 3,395 3,535
DKK - 3,129 3,299
EUR - 23,104 24,394
GBP - 27,788 28,958
HKD - 2,860 3,055
JPY - 169.21 178.76
KRW - 15.93 19.73
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,331 2,451
NZD - 14,447 14,857
SEK - 2,232 2,367
SGD - 16,429 17,229
THB - 648.44 676.44
USD - 23,175 23,615
Cập nhật: 09/08/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,255 23,255 23,535
USD(1-2-5) 23,036 - -
USD(10-20) 23,208 - -
GBP 27,647 27,814 28,838
HKD 2,918 2,939 3,022
CHF 23,991 24,136 24,918
JPY 169.28 170.3 177.99
THB 624.46 630.76 688.17
AUD 15,931 16,027 16,559
CAD 17,789 17,897 18,455
SGD 16,592 16,692 17,232
SEK - 2,270 2,344
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,157 3,260
NOK - 2,364 2,442
CNY - 3,409 3,520
RUB - 347 446
NZD 14,414 14,501 14,847
KRW 16.06 - 19.61
EUR 23,419 23,483 24,507
TWD 705.14 - 800.7
MYR 4,912.85 - 5,391.85
Cập nhật: 09/08/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,433.00 23,457.00 24,293.00
GBP 27,744.00 27,911.00 28,575.00
HKD 2,922.00 2,934.00 3,024.00
CHF 24,054.00 24,151.00 24,807.00
JPY 170.89 171.58 175.44
AUD 15,963.00 16,027.00 16,606.00
SGD 16,699.00 16,766.00 17,151.00
THB 638.00 641.00 678.00
CAD 17,892.00 17,964.00 18,393.00
NZD 0.00 14,440.00 14,931.00
KRW 0.00 17.16 18.73
Cập nhật: 09/08/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.272 23.303 23.790
AUD 16.025 16.125 16.783
CAD 17.791 17.991 18.646
CHF 24.256 24.356 25.022
EUR 23.553 23.653 24.468
GBP 27.989 28.039 28.757
JPY 170,89 171,89 178,47
SGD 16.677 16.777 17.386
Cập nhật: 09/08/2022 21:30
  • pvgas