Giá xăng dầu hôm nay 4/6 duy trì đà tăng mạnh, dầu Brent vọt lên mức 121,27 USD/thùng

07:41 | 04/06/2022

|
(PetroTimes) - Áp lực thiếu hụt nguồn cung ngày một lớn khi nhu cầu tiêu thụ dầu phục hồi mạnh đã đẩy giá xăng dầu hôm nay tiếp tục tăng mạnh.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 3/6/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 120,26 USD/thùng, tăng 3,39 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 8/2022 đứng ở mức 121,27 USD/thùng, tăng 3,66 USD/thùng trong phiên.

Giá xăng dầu hôm nay 4/6 duy trì đà tăng mạnh, dầu Brent vọt lên mức 121,27 USD/thùng
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 4/6 quay đầu lao dốcGiá vàng hôm nay 4/6 quay đầu lao dốc

Giá dầu ngày 4/6 duy trì đà tăng mạnh trong bối cảnh nguồn cung dầu được dự báo sẽ bị thắt chặt hơn nữa trong thời gian tới.

Sau nhiều tranh cãi, cuối cùng EU đã đạt được thống nhất về việc áp lệnh cấm vận đối với 2/3 lượng dầu nhập khẩu từ Nga, tương đương với mức 2 triệu thùng/ngày. Điều này có nghĩa các nước EU sẽ buộc phải tìm kiếm các nguồn cung thay thế để bù đắp vào mức sản lượng này.

Ở một góc độ nào đó, nhiều chuyên gia cho rằng lệnh cấm vận dầu thô Nga của EU sẽ không tác động nhiều đến thị trường khi mà việc vận chuyển dầu thô Nga đến các quốc gia EU vốn đã vô cùng khó khăn do các lệnh trừng phạt trước đó. Nga cũng đã chủ động tìm cách dịch chuyển nguồn cung dầu sang các nước châu Á như Ấn Độ, Trung Quốc. Tuy nhiên, có một thực tế là việc dịch chuyển này đang khiến giá dầu tăng cao hơn do chi phí vận chuyển và thời gian vận chuyển.

Như một cách đáp trả các lệnh trừng phạt của phương Tây, Nga cũng đã ngừng hoặc giảm lượng khi cung cấp cho một loạt quốc gia châu Âu. Điều này cũng buộc các nước EU phải tìm nguồn cung thay thế để đáp ứng các nhu cầu năng lượng trong nước, trong đó có cả dầu thô.

Giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do Trung Quốc tiếp tục gỡ bỏ dần các lệnh phong toả tại nhiều thành phố, trung tâm thương mại, công nghiệp lớn, trong đó có Bắc Kinh, Thượng Hải...

Áp lực thiếu hụt nguồn cung cũng đang ngày một lớn hơn khi Mỹ đã có những động thái hạn chế xuất khẩu để giải quyết bài toán giá năng lượng và phục vụ các nhu cầu tiêu thụ trong nước.

Theo dữ liệu mới được công bố thì dự trữ dầu thô của Mỹ trong tuần trước đã giảm tới 5,1 triệu thùng, mức giảm lớn hơn nhiều so với con số dự báo 1,3 triệu thùng.

Các nhà sản xuất dầu đá phiến Mỹ cũng tỏ ra khá “thờ ơ” với lời kêu gọi tăng sản lượng.

Nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu đang phục hồi mạnh tại hầu hết các nền kinh tế. Chính vì vậy, quyết định tăng sản lượng thêm 650.000 thùng/ngày trong tháng 7 và 8/2022 thay vì 432.000 thùng/ngày của OPEC+ được giới phân tích nhận định chỉ như “muối bỏ bể” và điều này đã hỗ trợ giá dầu thô tăng mạnh. Thậm chí nhiều chuyên gia đã dự báo giá dầu thô có thể lên mức 175 USD/thùng trong thời gian tới khi EU cấm vận hoàn toàn 2/3 lượng dầu nhập khẩu từ Nga.

Tại thị trường trong nước, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 30.235 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 31.578 đồng/lít; giá dầu điêzen 0.05S không cao hơn 26.394 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 25.346 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 20.901 đồng/kg.

Hà Lê

Phát triển ngành dầu khí để phát triển kinh tế đất nướcPhát triển ngành dầu khí để phát triển kinh tế đất nước
Thông qua Luật Dầu khí sửa đổi: Thúc đẩy ngành năng lượng phát triển bền vữngThông qua Luật Dầu khí sửa đổi: Thúc đẩy ngành năng lượng phát triển bền vững
Cần đẩy mạnh điều tra cơ bản trong khai thác dầu khíCần đẩy mạnh điều tra cơ bản trong khai thác dầu khí
Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khoá XV: Cải thiện môi trường đầu tư trong lĩnh vực dầu khíKỳ họp thứ 3, Quốc hội khoá XV: Cải thiện môi trường đầu tư trong lĩnh vực dầu khí
Để thực sự đẩy mạnh thu hút đầu tư vào hoạt động dầu khíĐể thực sự đẩy mạnh thu hút đầu tư vào hoạt động dầu khí
Dự thảo Luật Dầu khí (sửa đổi): Phân quyền cho Petrovietnam gắn với cơ chế kiểm tra, giám sátDự thảo Luật Dầu khí (sửa đổi): Phân quyền cho Petrovietnam gắn với cơ chế kiểm tra, giám sát
Cần phải có chính sách bảo hộ dịch vụ dầu khí nội địaCần phải có chính sách bảo hộ dịch vụ dầu khí nội địa

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,100 ▼50K 67,100 ▼50K
AVPL/SJC HCM 66,400 67,100
AVPL/SJC ĐN 66,100 ▼100K 67,100 ▼50K
Nguyên liêu 9999 - HN 51,750 ▼300K 51,950 ▼300K
Nguyên liêu 999 - HN 51,700 ▼300K 51,900 ▼300K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,050 ▼100K 66,950 ▼100K
Cập nhật: 18/08/2022 14:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 ▼150K 53.100 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 67.050
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000 ▼150K
Hà Nội - 66.300 67.050 ▼50K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000 ▼150K
Cần Thơ - 66.300 67.100 ▼100K 18/08/2022 11:39:23 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 ▼100K 18/08/2022 10:32:12 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 ▼70K 39.530 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 ▼60K 30.860 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 ▼40K 21.990 ▼40K
Cập nhật: 18/08/2022 14:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Vàng trang sức 99.99 5,120 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng trang sức 99.9 5,110 ▼25K 5,260 ▼25K
Vàng NL 99.99 5,175 ▼25K 5,270 ▼25K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 6,710
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,610 ▼10K 6,710 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,210 ▼20K 5,310 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,205 ▼25K 5,285 ▼25K
Cập nhật: 18/08/2022 14:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,100 ▼100K 67,100 ▼100K
SJC 5c 66,100 ▼100K 67,120 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,100 ▼100K 67,130 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,050 ▼200K 52,950 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,050 ▼200K 53,050 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 51,900 ▼250K 52,550 ▼200K
Nữ Trang 99% 50,730 ▼198K 52,030 ▼198K
Nữ Trang 68% 33,888 ▼136K 35,888 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 20,066 ▼83K 22,066 ▼83K
Cập nhật: 18/08/2022 14:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,832.74 15,992.66 16,507.94
CAD 17,660.87 17,839.26 18,414.03
CHF 24,012.02 24,254.56 25,036.03
CNY 3,380.57 3,414.71 3,525.27
DKK - 3,148.08 3,269.07
EUR 23,234.88 23,469.57 24,536.03
GBP 27,492.36 27,770.06 28,664.80
HKD 2,908.39 2,937.76 3,032.42
INR - 294.12 305.92
JPY 168.87 170.58 178.78
KRW 15.39 17.11 18.76
KWD - 76,070.15 79,121.94
MYR - 5,184.39 5,298.17
NOK - 2,364.11 2,464.82
RUB - 341.76 463.17
SAR - 6,216.76 6,466.16
SEK - 2,207.52 2,301.56
SGD 16,519.89 16,686.76 17,224.40
THB 583.36 648.18 673.09
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 18/08/2022 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,900 16,000 16,550
CAD 17,829 17,929 18,479
CHF 24,073 24,178 24,978
CNY - 3,404 3,514
DKK - 3,144 3,274
EUR #23,350 23,375 24,485
GBP 27,696 27,746 28,706
HKD 2,908 2,923 3,058
JPY 169.47 169.47 178.02
KRW 15.9 16.7 19.5
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,358 2,438
NZD 14,415 14,498 14,785
SEK - 2,191 2,301
SGD 16,438 16,538 17,138
THB 603.28 647.62 671.28
USD #23,240 23,260 23,540
Cập nhật: 18/08/2022 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,260 23,260 23,540
USD(1-2-5) 23,041 - -
USD(10-20) 23,213 - -
GBP 27,530 27,696 28,715
HKD 2,921 2,942 3,025
CHF 24,037 24,182 24,973
JPY 169 170.02 177.7
THB 621.78 628.06 685.41
AUD 15,824 15,920 16,449
CAD 17,701 17,808 18,368
SGD 16,529 16,629 17,172
SEK - 2,209 2,281
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,145 3,248
NOK - 2,362 2,440
CNY - 3,390 3,501
RUB - 349 448
NZD 14,398 14,485 14,824
KRW 15.88 - 19.39
EUR 23,326 23,389 24,409
TWD 704.99 - 800.52
MYR 4,895.24 - 5,372.49
Cập nhật: 18/08/2022 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,245.00 23,265.00 23,545.00
EUR 23,436.00 23,430.00 24,366.00
GBP 27,700.00 27,867.00 28,531.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,028.00
CHF 24,193.00 24,290.00 24,952.00
JPY 170.80 171.49 175.35
AUD 15,893.00 15,957.00 16,536.00
SGD 16,679.00 16,746.00 17,130.00
THB 639.00 642.00 679.00
CAD 17,824.00 17,896.00 18,322.00
NZD 0.00 14,452.00 14,943.00
KRW 0.00 17.05 18.61
Cập nhật: 18/08/2022 14:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.277 23.300 23.762
AUD 15.844 15.944 16.607
CAD 17.673 17.873 18.534
CHF 24.228 24.328 24.998
EUR 23.348 23.448 24.262
GBP 27.719 27.769 28.492
JPY 170,32 171,32 177,9
SGD 16.582 16.682 17.296
Cập nhật: 18/08/2022 14:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas