Giá xăng dầu hôm nay 3/8: Triển vọng tiêu thụ ảm đạm khiến dầu thô tiếp đà trượt dốc

06:33 | 03/08/2022

|
(PetroTimes) - Nguồn cung được cải thiện trong khi nhu cầu tiêu thụ có chiều hướng xấu đi và đồng USD phục hồi mạnh khiến giá dầu hôm nay đi xuống.
Giá vàng hôm nay 3/8 mất giá mạnhGiá vàng hôm nay 3/8 mất giá mạnh
Kinh tế Ả Rập Xê-út tăng trưởng mạnh trong quý II nhờ giá dầuKinh tế Ả Rập Xê-út tăng trưởng mạnh trong quý II nhờ giá dầu
Phân tích và dự báo cung cầu dầu: Ả rập Xê út sẽ đáp lễ Tổng thống Biden?Phân tích và dự báo cung cầu dầu: Ả rập Xê út sẽ đáp lễ Tổng thống Biden?
Giá xăng dầu hôm nay 3/8: Triển vọng tiêu thụ ảm đạm khiến dầu thô tiếp đà trượt dốc
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 3/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 92,61 USD/thùng, giảm 0,61 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 99,76 USD/thùng, giảm 0,78 USD/thùng trong phiên.

Giá dầu ngày 3/8 có xu hướng giảm mạnh khi nhiều dữ liệu cho thấy tình hình sản xuất của các nhà máy đang xấu đi, qua đó làm gia tăng lo ngại về triển vọng tiêu thụ dầu toàn cầu.

Nhu cầu tiêu dùng giảm do tác động của lạm phát và các biện pháp phòng chống dịch nghiêm ngặt tại Trung Quốc được chỉ ra là những nhân tố đã làm chậm quá trình sản xuất, kìm hãm đà phục hồi của các nhà máy.

Theo dữ liệu vừa được Cục Thống kê Quốc gia Trung Quốc công bố, chỉ số quản lý thu mua (PMI) của nước này trong tháng 7/2022 chỉ đạt 49 điểm, thấp hơn mức 50,2 điểm của tháng 6. Chỉ số PMI dưới 50 điểm cho thấy hoạt động sản xuất bị thu hẹp.

Tại châu âu, theo dữ liệu từ S&P Global, PMI của khu vực đồng tiền chung châu Âu đã giảm từ 52,1 của tháng 6 xuống còn 49,8 vào tháng 7, ghi nhận lần đầu tiên từ tháng 6/2022 chỉ số PMI của khối xuống dưới 50 điểm.

Trước đó, GDP quý II/2022 của Mỹ cũng được ghi nhận giảm 0,9% và là quý giảm thứ 2 liên tiếp sau khi lao dốc 1,6% trong 3 tháng đầu năm 2022.

Trao đổi với báo chí, ông Edward Moya - nhà phân tích thị trường cấp cao có trụ sở ở Mỹ cho rằng: Giá dầu thô lao dốc sau thông tin về hoạt động yếu kém của các nhà máy trên toàn cầu. Điều này cho thấy kinh tế toàn cầu đang cận kề một cuộc suy thoái. Cùng với đó, giới đầu tư cũng kỳ vọng sản lượng dầu sẽ tăng lên sau khi những tập đoàn dầu khí lớn báo cáo lợi nhuận kỷ lục trong quý II.

Giới phân tích cho rằng, nhu cầu tiêu thụ dầu thô đã được cải thiện nhưng nó vẫn đang ở mức thấp hơn đáng kể so với thời điểm trước đại dịch. Trong khi đó, nguồn cung dầu lại đang được cải thiện. Và đây là lý do khiến giá dầu thô có chiều hướng đi xuống trong những phiên giao dịch gần đây.

Áp lực giảm giá đối với dầu thô còn được dự báo sẽ tiếp tục gia tăng khi các nguồn tin được phát đi từ OPEC+ cho thấy về một khả năng nhóm sẽ tăng nhẹ sản lượng vào tháng 9/2022.

Giá dầu hôm nay giảm mạnh còn do đồng USD phục hồi trước dự báo về một đợt tăng lãi suất mới từ Fed.

Bên cạnh đó, lạm phát ở mức cao và chưa có chiều hướng hạ nhiệt cũng là tác nhân rủi ro có thể làm giảm các nhu cầu tiêu thụ năng lượng, trong đó có dầu thô, và điều này cũng tạo áp lực đáng kể khiến giá dầu đi xuống.

Tuy nhiên, ở chiều hướng khác, giá dầu thô cũng đang được hỗ trợ bởi lo ngại ngại về cuộc khủng hoảng năng lượng, thiếu hụt khí đốt ở châu Âu.

Ngoài ra, thông tin dự trữ dầu thô chiến lược của Mỹ giảm xuống mức thấp nhất 37 năm cũng phần nào kiềm chế đà giảm của giá dầu.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 24.629 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 25.608 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 23.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.533 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Ukraine phản công dồn dập, phá hủy kho vũ khí Nga Ukraine phản công dồn dập, phá hủy kho vũ khí Nga
Ukraine tấn công 2 cây cầu chiến lược do Nga kiểm soát tại Kherson Ukraine tấn công 2 cây cầu chiến lược do Nga kiểm soát tại Kherson
Tổng thống Ukraine ra lệnh sơ tán bắt buộc ở Donetsk Tổng thống Ukraine ra lệnh sơ tán bắt buộc ở Donetsk
Nga cắt khí đốt cho một quốc gia châu Âu Nga cắt khí đốt cho một quốc gia châu Âu
Síp có thể là nguồn khí đốt thay thế Nga cho châu Âu? Síp có thể là nguồn khí đốt thay thế Nga cho châu Âu?
Nga tấn công dữ dội, còi báo động vang lên khắp lãnh thổ Ukraine Nga tấn công dữ dội, còi báo động vang lên khắp lãnh thổ Ukraine

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
AVPL/SJC HCM 65,550 ▼150K 66,150 ▼150K
AVPL/SJC ĐN 65,450 ▼200K 66,150 ▼200K
Nguyên liêu 9999 - HN 49,850 ▼250K 50,050 ▼250K
Nguyên liêu 999 - HN 49,800 ▼250K 50,000 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 65,650 66,250
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.100 ▼200K 51.100 ▼200K
TPHCM - SJC 65.400 ▼200K 66.200 ▼200K
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.100 ▼200K
Hà Nội - 65.400 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:57:03 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.100 ▼200K
Đà Nẵng - 65.400 66.200 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.100 ▼200K
Cần Thơ - 65.450 66.150 ▼250K 27/09/2022 10:58:24 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.100 ▼200K
Giá vàng nữ trang - 49.600 50.400 ▼200K 27/09/2022 10:53:35 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.550 ▼150K 37.950 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.230 ▼120K 29.630 ▼120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.720 ▼80K 21.120 ▼80K
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Vàng trang sức 99.99 4,930 ▼15K 5,080 ▼15K
Vàng trang sức 99.9 4,920 ▼15K 5,070 ▼15K
Vàng NL 99.99 4,930 ▼15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,550 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,550 ▼20K 6,640 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,550 ▼15K 6,630 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,010 ▼20K 5,110 ▼20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,020 ▼10K 5,120 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,015 ▼15K 5,095 ▼15K
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,350 ▼250K 66,150 ▼250K
SJC 5c 65,350 ▼250K 66,170 ▼250K
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,350 ▼250K 66,180 ▼250K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,150 ▼150K 51,050 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,150 ▼150K 51,150 ▼150K
Nữ Trang 99.99% 50,050 ▼150K 50,650 ▼150K
Nữ Trang 99% 48,849 ▼148K 50,149 ▼148K
Nữ Trang 68% 32,595 ▼102K 34,595 ▼102K
Nữ Trang 41.7% 19,273 ▼63K 21,273 ▼63K
Cập nhật: 27/09/2022 11:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,989.22 15,140.63 15,628.08
CAD 16,884.00 17,054.54 17,603.62
CHF 23,326.62 23,562.24 24,320.83
CNY 3,259.03 3,291.95 3,398.45
DKK - 3,016.51 3,132.37
EUR 22,265.34 22,490.24 23,511.65
GBP 24,894.17 25,145.63 25,955.20
HKD 2,946.21 2,975.97 3,071.79
INR - 289.95 301.57
JPY 159.88 161.50 169.26
KRW 14.35 15.95 17.49
KWD - 76,331.21 79,391.61
MYR - 5,098.88 5,210.66
NOK - 2,158.94 2,250.85
RUB - 358.56 485.93
SAR - 6,293.26 6,545.58
SEK - 2,056.80 2,144.36
SGD 16,116.81 16,279.61 16,803.73
THB 553.52 615.02 638.64
USD 23,560.00 23,590.00 23,870.00
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,136 15,236 15,786
CAD 17,082 17,182 17,732
CHF 23,493 23,598 24,398
CNY - 3,273 3,383
DKK - 3,028 3,158
EUR #22,483 22,508 23,618
GBP 25,215 25,265 26,225
HKD 2,948 2,963 3,098
JPY 161.08 161.08 169.63
KRW 14.83 15.63 18.43
LAK - 0.74 1.69
NOK - 2,168 2,248
NZD 13,277 13,360 13,647
SEK - 2,050 2,160
SGD 16,087 16,187 16,787
THB 572.61 616.95 640.61
USD #23,573 23,593 23,873
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,580 23,580 23,860
USD(1-2-5) 23,358 - -
USD(10-20) 23,533 - -
GBP 25,032 25,183 26,109
HKD 2,959 2,980 3,064
CHF 23,436 23,577 24,305
JPY 160.58 161.55 168.8
THB 592.72 598.71 653.42
AUD 15,052 15,143 15,643
CAD 16,958 17,061 17,594
SGD 16,184 16,282 16,760
SEK - 2,066 2,134
LAK - 1.13 1.45
DKK - 3,026 3,124
NOK - 2,171 2,242
CNY - 3,271 3,380
RUB - 360 478
NZD 13,252 13,332 13,649
KRW 14.89 16.45 17.43
EUR 22,431 22,492 23,470
TWD 674.19 - 765.58
MYR 4,818.31 - 5,288.21
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,560.00 23,580.00 23,860.00
EUR 22,452.00 22,462.00 23,369.00
GBP 25,091.00 25,242.00 25,878.00
HKD 2,963.00 2,954.00 3,066.00
CHF 23,520.00 23,614.00 24,239.00
JPY 161.78 161.93 168.43
AUD 15,049.00 15,109.00 15,681.00
SGD 16,274.00 16,339.00 16,705.00
THB 608.00 610.00 644.00
CAD 17,057.00 17,125.00 17,518.00
NZD 0.00 13,247.00 13,727.00
KRW 0.00 15.95 17.30
Cập nhật: 27/09/2022 11:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.592 23.612 23.987
AUD 15.081 15.181 15.836
CAD 16.924 17.124 17.783
CHF 23.643 23.743 24.400
EUR 22.475 22.575 23.390
GBP 25.235 25.285 26.000
JPY 161,86 162,86 169,42
SGD 16.232 16.332 16.945
Cập nhật: 27/09/2022 11:15