Giá xăng dầu hôm nay 28/6: Dầu thô quay đầu tăng mạnh, gần 4 USD/thùng

07:29 | 28/06/2022

|
(PetroTimes) - Lo ngại nguồn cung bị thắt chặt hơn nữa và đồng USD mất giá đã hỗ hỗ trợ giá dầu hôm nay quay đầu tăng mạnh.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 28/6/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 8/2022 đứng ở mức 110,39 USD/thùng, tăng 0,82 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 27/6, giá dầu WTI giao tháng 8/2022 đã tăng tới 3,8 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 8/2022 đứng ở mức 115,91 USD/thùng, tăng 0,82 USD/thùng trong phiên và đã tăng tới 3,85 USD so với cùng thời điểm ngày 27/6.

Giá xăng dầu hôm nay 28/6: Dầu thô quay đầu tăng mạnh, gần 4 USD/thùng
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 28/6/2022 giảm mạnhGiá vàng hôm nay 28/6/2022 giảm mạnh

Giá dầu ngày 28/6 tăng vọt khi thị trường lại “nóng” lên chuyện nguồn cung bị thắt chặt hơn nữa trong bối cảnh các nước G7 đang xem xét việc áp trận giá năng lượng của Nga như một biện pháp hạ nhiệt giá năng lượng.

Theo nhà phân tích Vivek Dhar của Commonwealth Bank of Australia, quyết định trên của G7 nếu được áp dụng sẽ làm trầm trọng hơn tình trạng thiếu hụt nguồn cung dầu thô và các sản phẩm tinh chế toàn cầu.

Động thái này của G7 nếu được áp dụng sẽ buộc nhiều nước phải tìm kiếm các nguồn cung dầu thô mới. Tuy nhiên, trong khi các nước OPEC+ đang gặp khó khăn trong việc tăng sản lượng thì việc bổ sung thêm nguồn cung dầu từ Iran, Venezuela cần phải có các cuộc đàm phán bởi cả 2 quốc gia này đều đang chịu lệnh trừng phạt của Mỹ.

Libya ngày 27/6 đã thông báo về việc nước này sẽ phải tạm dừng xuất khẩu ở khu vực Sirte trong bối cảnh sản lượng tại khu vực này bị hạn chế bởi tình trạng bất ổn.

Ở chiều hướng khác, nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu toàn cầu, trong đó có dầu thô, được kỳ vọng sẽ tăng mạnh khi mùa hè khắc nghiệt và mùa du lịch đã bắt đầu tại nhiều quốc gia.

Giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do đồng USD suy yếu khi giới đầu tư đánh giá lại các triển vọng về chính sách tiền tệ của Fed.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 31.302 đồng/lít; giá xăng RON95 không cao hơn 32.873 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 30.019 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 28.785 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 20.735 đồng/kg.

Hà Lê

Nhà máy lọc dầu của Nga giáp biên giới Ukraine bị tấn côngNhà máy lọc dầu của Nga giáp biên giới Ukraine bị tấn công
IEA: Châu Âu cần chuẩn bị cho tình huống Nga IEA: Châu Âu cần chuẩn bị cho tình huống Nga "khóa van" hoàn toàn khí đốt
Ukraine chính thức trở thành ứng viên EUUkraine chính thức trở thành ứng viên EU
Đức lâm vào khủng hoảng khí đốt khi Nga cắt nguồn cungĐức lâm vào khủng hoảng khí đốt khi Nga cắt nguồn cung
Nga nói Ukraine lại pháo kích giàn khoan trên biển ĐenNga nói Ukraine lại pháo kích giàn khoan trên biển Đen
Bloomberg: Nga vỡ nợ nước ngoài do lệnh trừng phạt của phương TâyBloomberg: Nga vỡ nợ nước ngoài do lệnh trừng phạt của phương Tây

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,050 ▲100K 67,050 ▲100K
AVPL/SJC HCM 66,300 ▲100K 67,000 ▲100K
AVPL/SJC ĐN 66,100 ▲50K 67,050 ▲100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,050 ▼100K 52,250 ▼100K
Nguyên liêu 999 - HN 52,000 ▼100K 52,200 ▼100K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,050 ▼200K 66,950 ▼200K
Cập nhật: 17/08/2022 16:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.150 ▼150K 53.250 ▼150K
TPHCM - SJC 66.300 ▲300K 67.050 ▲150K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.150 ▼150K
Hà Nội - 66.200 67.100 ▲100K 17/08/2022 15:01:42 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.150 ▼150K
Đà Nẵng - 66.300 67.050 ▲150K 17/08/2022 14:28:18 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.150 ▼150K
Cần Thơ - 66.300 67.100 ▲100K 17/08/2022 14:30:08 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.150 ▼150K
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 ▼100K 17/08/2022 14:28:18 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 ▼80K 39.600 ▼80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 ▼60K 30.920 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 ▼40K 22.030 ▼40K
Cập nhật: 17/08/2022 16:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,230 ▼10K 5,310 ▼10K
Vàng trang sức 99.99 5,145 ▼10K 5,295 ▼10K
Vàng trang sức 99.9 5,135 ▼10K 5,285 ▼10K
Vàng NL 99.99 5,200 ▼10K 5,295 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,610 ▲10K 6,710 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,590 6,690
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,610 ▲5K 6,705 ▲10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 ▼10K 5,330 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,230 ▼10K 5,330 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,230 ▼10K 5,310 ▼10K
Cập nhật: 17/08/2022 16:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,100 ▲100K 67,100 ▲100K
SJC 5c 66,100 ▲100K 67,120 ▲100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,100 ▲100K 67,130 ▲100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,250 ▼50K 53,150 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,250 ▼50K 53,250 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 52,150 ▼50K 52,750 ▼50K
Nữ Trang 99% 50,928 ▼49K 52,228 ▼49K
Nữ Trang 68% 34,024 ▼34K 36,024 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 20,149 ▼21K 22,149 ▼21K
Cập nhật: 17/08/2022 16:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,992.36 16,153.90 16,674.37
CAD 17,755.73 17,935.08 18,512.94
CHF 24,027.19 24,269.89 25,051.85
CNY 3,377.08 3,411.19 3,521.63
DKK - 3,141.27 3,262.00
EUR 23,186.99 23,421.20 24,485.46
GBP 27,597.26 27,876.02 28,774.17
HKD 2,909.28 2,938.66 3,033.34
INR - 294.81 306.64
JPY 169.51 171.23 179.46
KRW 15.45 17.17 18.83
KWD - 76,070.15 79,121.94
MYR - 5,187.87 5,301.73
NOK - 2,372.58 2,473.64
RUB - 336.11 455.52
SAR - 6,216.92 6,466.33
SEK - 2,219.21 2,313.74
SGD 16,548.66 16,715.82 17,254.39
THB 584.68 649.65 674.61
USD 23,235.00 23,265.00 23,545.00
Cập nhật: 17/08/2022 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,079 16,179 16,729
CAD 17,933 18,033 18,583
CHF 24,143 24,248 25,048
CNY - 3,413 3,523
DKK - 3,149 3,279
EUR #23,380 23,405 24,515
GBP 27,921 27,971 28,931
HKD 2,909 2,924 3,059
JPY 170.25 170.25 178.8
KRW 16.01 16.81 19.61
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,372 2,452
NZD 14,576 14,659 14,946
SEK - 2,207 2,317
SGD 16,494 16,594 17,194
THB 607.25 651.59 675.25
USD #23,243 23,263 23,543
Cập nhật: 17/08/2022 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,265 23,265 23,545
USD(1-2-5) 23,046 - -
USD(10-20) 23,218 - -
GBP 27,746 27,914 28,944
HKD 2,924 2,944 3,028
CHF 24,088 24,233 25,018
JPY 170.01 171.03 178.75
THB 625.08 631.39 689.04
AUD 16,027 16,124 16,657
CAD 17,829 17,936 18,500
SGD 16,589 16,689 17,231
SEK - 2,227 2,300
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,149 3,252
NOK - 2,381 2,459
CNY - 3,400 3,510
RUB - 347 446
NZD 14,590 14,678 15,021
KRW 16 - 19.53
EUR 23,351 23,415 24,436
TWD 705.94 - 801.6
MYR 4,903.96 - 5,383.26
Cập nhật: 17/08/2022 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,260.00 23,545.00
EUR 23,389.00 23,383.00 24,319.00
GBP 27,820.00 27,988.00 28,653.00
HKD 2,927.00 2,939.00 3,029.00
CHF 24,218.00 24,315.00 24,979.00
JPY 171.77 172.46 176.34
AUD 16,059.00 16,123.00 16,703.00
SGD 16,712.00 16,779.00 17,165.00
THB 640.00 643.00 680.00
CAD 17,918.00 17,990.00 18,419.00
NZD 0.00 14,586.00 15,079.00
KRW 0.00 17.10 18.66
Cập nhật: 17/08/2022 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.230 23.250 23.764
AUD 16.088 16.188 16.849
CAD 17.806 18.006 18.667
CHF 24.352 24.452 25.114
EUR 23.397 23.497 24.309
GBP 27.973 28.023 28.745
JPY 171,97 172,97 179,5
SGD 16.673 16.773 17.378
Cập nhật: 17/08/2022 16:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas