Giá xăng dầu hôm nay 2/8: Dầu thô tiếp tục giảm mạnh

07:12 | 02/08/2022

|
(PetroTimes) - Lo ngại nhu cầu tiêu thụ dầu yếu hơn trong bối cảnh lạm phát toàn cầu tăng cao, đà phục hồi sản xuất tại các nền kinh tế chậm hơn dự báo khiến giá dầu hôm nay tiếp đà đi xuống, dầu Brent tuột mốc 100 USD/thùng.
Giá vàng hôm nay 2/8 leo dốcGiá vàng hôm nay 2/8 leo dốc
Phân tích và dự báo cung cầu dầu: Ả rập Xê út sẽ đáp lễ Tổng thống Biden?Phân tích và dự báo cung cầu dầu: Ả rập Xê út sẽ đáp lễ Tổng thống Biden?
Giá xăng dầu giảm mạnh lần thứ 3 liên tiếpGiá xăng dầu giảm mạnh lần thứ 3 liên tiếp
Giá xăng dầu hôm nay 2/8: Dầu thô tiếp tục giảm mạnh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 2/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 92,21 USD/thùng, giảm 0,18 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 1/8, giá dầu WTI giao tháng 10/2022 đã giảm tới 3,71 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 99,89 USD/thùng, giảm 0,14 USD/thùng trong phiên và đã giảm tới 3,3 USD so với cùng thời điểm ngày 1/8.

Giá dầu ngày 2/8 tiếp tục giảm mạnh chủ yếu do lo ngại nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu yếu hơn khi mà quá trình phục hồi kinh tế, sản xuất tại hầu hết các nền kinh tế đều đang chậm hơn dự báo.

Áp lực lạm phát tăng cao đang khiến các nhà máy ở Mỹ, châu Âu vật lộn với việc đẩy mạnh sản xuất khi giá cả hàng hoá leo thang khiến tiêu dùng của người dân bị thắt chặt.

Còn tại Trung Quốc, quan điểm phòng chống dịch nghiêm ngặt nhằm kiềm chế đà lây lan của dịch Covid-19 cũng khiến quá trình phục hồi kinh tế của nước này đã không được như kỳ vọng.

Dữ liệu hôm thứ Hai cho thấy chỉ số quản lý mua hàng (PMI) của nhà quản lý sản xuất Caixin/Markit đã giảm xuống 50,4 trong tháng Bẩy, từ mức 51,7 của tháng Sáu, thấp hơn nhiều so với kỳ vọng của các nhà phân tích.

Giá dầu hôm nay có xu hướng giảm mạnh còn do thị trường dầu thô tin rằng Ả Rập Xê-út sẽ có động thái đáp lễ chuyến thăm của Tổng thống Mỹ Joe Biden bằng cách tăng dần sản lượng.

Tại thị trường trong nước, theo chu kỳ điều hành giá xăng dầu, ngày 1/8, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã công bố giá cơ sở cho kỳ điều hành từ ngày 1/8.

Theo đó, căn cứ vào diễn biến giá xăng dầu thế giới và các mục tiêu điều hành giá, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định thực hiện trích lập Quỹ BOG đối với mặt hàng xăng E5 RON 92 ở mức 800 đồng/lít (kỳ trước là 950 đồng/lít); xăng RON 95 ở mức 850 đồng/lít (kỳ trước là 950 đồng/lít); dầu diesel ở mức 450 đồng/lít (kỳ trước là 550 đồng/lít); dầu hỏa ở mức 650 đồng/lít (kỳ trước là 700 đồng/lít) và dầu mazut ở mức 787 đồng/kg (kỳ trước là 950 đồng/kg). Đồng thời không thực hiện chi Quỹ BOG đối với các loại xăng dầu trong 10 ngày tới.

Sau khi thực hiện trích lập và không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 24.629 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 25.608 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 23.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.533 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Lo khủng hoảng năng lượng, châu Âu trì hoãn tung thêm "vũ khí" vào dầu Nga
Ukraine tấn công 2 cây cầu chiến lược do Nga kiểm soát tại Kherson
Tổng thống Ukraine ra lệnh sơ tán bắt buộc ở Donetsk
Nga cắt khí đốt cho một quốc gia châu Âu
Síp có thể là nguồn khí đốt thay thế Nga cho châu Âu?
Nga tấn công dữ dội, còi báo động vang lên khắp lãnh thổ Ukraine
Ngoại trưởng Nga - Mỹ điện đàm lần đầu tiên từ khi xảy ra xung đột tại Ukraine

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,300 66,300
AVPL/SJC HCM 65,200 66,200
AVPL/SJC ĐN 65,250 66,300
Nguyên liêu 9999 - HN 51,250 51,850
Nguyên liêu 999 - HN 51,200 51,800
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 53.100
TPHCM - SJC 65.200 66.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000
Hà Nội - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000
Đà Nẵng - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000
Cần Thơ - 65.200 66.200 03/10/2022 16:27:19
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000
Giá vàng nữ trang - 51.500 52.300 03/10/2022 16:20:18
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.980 39.380
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.350 30.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.510 21.910
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,165 5,250
Vàng trang sức 99.99 5,080 5,235
Vàng trang sức 99.9 5,070 5,225
Vàng NL 99.99 5,080
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,520 6,620
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,165 5,250
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,200 66,200
SJC 5c 65,200 66,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,200 66,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,950 52,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,950 53,050
Nữ Trang 99.99% 51,850 52,550
Nữ Trang 99% 50,730 52,030
Nữ Trang 68% 33,888 35,888
Nữ Trang 41.7% 20,066 22,066
Cập nhật: 04/10/2022 07:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,982.59 15,133.93 15,620.98
CAD 16,934.58 17,105.64 17,656.15
CHF 23,653.72 23,892.65 24,661.59
CNY 3,290.52 3,323.76 3,431.25
DKK - 3,095.63 3,214.49
EUR 22,844.14 23,074.89 24,122.55
GBP 25,913.31 26,175.06 27,017.45
HKD 2,967.19 2,997.16 3,093.62
INR - 292.30 304.02
JPY 160.53 162.15 169.94
KRW 14.34 15.94 17.48
KWD - 76,903.31 79,985.69
MYR - 5,087.92 5,199.40
NOK - 2,160.08 2,252.01
RUB - 358.02 485.19
SAR - 6,343.45 6,597.70
SEK - 2,116.97 2,207.07
SGD 16,235.76 16,399.76 16,927.55
THB 555.87 617.63 641.35
USD 23,730.00 23,760.00 24,040.00
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,226 15,926
CAD - 17,221 17,921
CHF - 23,548 24,498
CNY - 3,285 3,425
DKK - 3,067 3,237
EUR - 22,629 23,919
GBP - 26,521 27,691
HKD - 2,921 3,116
JPY - 161.15 170.7
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,163 2,283
NZD - 13,408 13,818
SEK - 2,094 2,229
SGD - 16,141 16,941
THB - 618.45 646.45
USD - 23,655 24,095
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,765 23,765 24,045
USD(1-2-5) 23,542 - -
USD(10-20) 23,717 - -
GBP 26,155 26,312 27,270
HKD 2,982 3,003 3,088
CHF 23,703 23,846 24,580
JPY 161.05 162.02 169.26
THB 593.3 599.29 653.99
AUD 15,023 15,113 15,612
CAD 16,971 17,074 17,606
SGD 16,302 16,401 16,877
SEK - 2,118 2,188
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,099 3,199
NOK - 2,164 2,235
CNY - 3,305 3,414
RUB - 372 478
NZD 13,236 13,316 13,631
KRW 14.83 - 17.37
EUR 22,976 23,038 24,037
TWD 678.01 - 769.68
MYR 4,813.29 - 5,282.18
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,720.00 23,740.00 24,030.00
EUR 23,028.00 23,040.00 23,973.00
GBP 26,090.00 26,247.00 26,917.00
HKD 2,984.00 2,996.00 3,089.00
CHF 23,832.00 23,928.00 24,582.00
JPY 162.45 162.60 169.24
AUD 15,014.00 15,074.00 15,660.00
SGD 16,389.00 16,455.00 16,835.00
THB 610.00 612.00 646.00
CAD 17,089.00 17,158.00 17,564.00
NZD 0.00 13,214.00 13,706.00
KRW 0.00 15.93 18.27
Cập nhật: 04/10/2022 07:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.650 23.680 24.040
AUD 15.089 15.189 15.847
CAD 16.944 17.144 17.804
CHF 23.809 23.909 24.574
EUR 22.914 23.014 23.829
GBP 26.332 26.382 27.095
JPY 162,09 163,09 169,63
SGD 16.327 16.427 17.040
Cập nhật: 04/10/2022 07:45